BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Menu chức năng 20

    Menu chức năng 21

    Menu chức năng 22

    Menu chức năng 23

    Menu chức năng 24

    Menu chức năng 25

    Menu chức năng 26

    Menu chức năng 27

    Menu chức năng 28

    Menu chức năng 29

    Menu chức năng 30

    Menu chức năng 31

    Menu chức năng 32

    Menu chức năng 33

    Menu chức năng 34

    Menu chức năng 35

    Menu chức năng 36

    Menu chức năng 37

    Menu chức năng 38

    Menu chức năng 39

    Menu chức năng 40

    Menu chức năng 41

    Nhúng mã HTML

    Ảnh ngẫu nhiên

    Gioi_thieu_sach_112024.flv Gioi_thieu_sach_112024__Copy.flv Gioi_thieu_sach_112024__Copy.flv Song_nhu_nhung_cai_cay_nhung_bai_hoc_nho_de_co_nguon_hanh_phuc_bat_tan__Liz_Marvin_Annie_Davidson.flv Dia_diem_ban_ban_do_Viet_Nam_co_lon.jpg Ban_do_Sai_Gon.jpg Y2matecom__Nhac_nen_ke_chuyen_ve_Chu_tich_Ho_Chi_Minh__thonhiTV_480p.flv Motvaibienphaptochuctrochoihoctaptrongmondaoduclop2.jpg TiengViet3KetnoiTuan3Bai6Tiet1Doc_NhatkitapboiTrang26.jpg TiengViet4KetnoiTuan3Bai5Tiet1DocthanlanxanhvatackeTrang23.jpg Thumbnail_Ca_chua.png TiengViet4KetnoiTuan3Bai6Tiet12DocNghesitrongTrang26.jpg TiengViet3KetnoiTuan5Bai9DocDihocvuisaotrang43.jpg TiengViet4KetnoiTuan7Bai16Tiet1va2TruocngayxaqueTrang66.jpg ClipartKey_191402.png Toan5KetnoiBai9LuyentapchungTiet3Trang31.jpg TiengViet4KetnoiTuan29Bai20Tiet12ChieungoaioTrang93.jpg

    GỐC ÔN LUYỆN VÀO LỚP 6

    HỌC CHỮ CÁI TIẾNG VIỆT

    Việt Nam đất nước ta | Nguyễn Đình Thi

    Tiếng Việt 5 tuần 4 sách Cánh Diều

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thanh Giang
    Ngày gửi: 07h:58' 28-07-2024
    Dung lượng: 85.2 KB
    Số lượt tải: 140
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 4
    BÀI ĐỌC 3:
    DÂY THUN XANH, DÂY THUN ĐỎ (2 TIẾT)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Phát triển các năng lực đặc thù
    1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
    - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
    địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp
    với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
    - Hiểu nghĩa của từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: khen ngợi
    một cậu bé tình cảm, biết quan tâm tới em gái của mình; đề cao tình cảm yêu thương
    nhau giữa những người trong gia đình.
    1.2. Phát triển năng lực văn học
    - Phát hiện được những từ ngữ, chi tiết hay trong bài; biết bày tỏ sự yêu thích với những
    từ ngữ và chi tiết đó.
    2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: chủ động cùng các bạn thảo luận nhóm để trả lời câu
    hỏi về bài học.
    - Năng lực tự chủ và tự học: trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu.
    - Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu gia đình, biết quan tâm tới người thân, biết
    bày tỏ tình cảm yêu thương đối với người thân.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    – GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
    – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai có trí
    nhớ tốt?
    - GV phổ biến cách chơi: Mỗi tổ là một đội

    - HS lắng nghe cách chơi

    chơi. Các đội chơi cùng quan sát tranh
    1

    hoặc câu hỏi, giơ tay giành quyền nói tên
    bài đọc đã học trước đó.
    - GV tổ chức cho cả lớp chơi.

    - HS tham gia chơi

    Tranh 1.

    Tranh 1: Bài đọc Lớp trưởng lớp tôi

    Tranh 2.

    Tranh 2: Bài đọc Muôn sắc hoa tươi

    Câu hỏi: Mỗi bạn học sinh trong hai bài

    Câu hỏi: Mỗi bạn học sinh trong hai bài đọc

    đọc trên, có điểm gì giống nhau?

    trên đều rất dễ thương, đáng yêu.

    - GV nhận xét, chốt lại trò chơi.
    - GV chiếu tranh bài đọc 3 và giới thiệu:
    Hôm nay, cô sẽ cùng các em đọc Bài đọc 3
    để biết thêm về một bạn đáng mến nữa.
    Bạn ấy là ai? Bạn ấy có điểm gì đáng mến?
    Các em hãy cùng đọc truyện Dây thun
    xanh, dây thun đỏ để biết thêm về người
    bạn này nhé!
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Mục tiêu:
    - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
    phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
    - Hiểu nghĩa của từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: khen ngợi một
    cậu bé tình cảm, biết quan tâm tới em gái của mình; đề cao tình cảm yêu thương nhau giữa
    những người trong gia đình.
    Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
    Cách tiến hành:
    - GV (hoặc HS đọc tốt) đọc mẫu, giọng đọc

    - Cả lớp lắng nghe và đọc thầm theo

    phù hợp với diễn biến của câu chuyện.
    + GV kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó (VD:

    - HS cùng GV giải nghĩa từ và có thể đề

    dây thun, biết ý, đơm, mừng quýnh, thơm

    xuất thêm từ cần giải nghĩa.

    phức,...)

    + Dây thun: dây chun.
    + Biết ý: đoán biết được suy nghĩ của người
    khác để có cách ứng xử phù hợp.
    2

    + Đơm: lấy thức ăn từ xoong nồi ra bát, đĩa
    + Mừng quýnh: mừng quá, đến mức cuống
    cả lên
    + Thơm phức: có mùi thơm bốc lên mạnh và
    hấp dẫn (thường nói về thức ăn)
    - HS đánh dấu các đoạn.

    - GV hướng dẫn HS xác định 5 đoạn
    truyện:
    + Đoạn 1: từ đầu đến là vừa.
    + Đoạn 2: từ Không phải... đến ... mười
    nghìn.
    + Đoạn 3: từ Vậy mà... đến ... chưa mách.
    + Đoạn 4: từ Sáng hôm ấy... đến ... để mua.
    + Đoạn 5: phần còn lại.
    - GV mời 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn truyện.

    - 5 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi và

    + Gv theo dõi, sửa lỗi phát âm, hướng dẫn

    đọc thầm theo.
    HS luyện đọc từ khó: ví dụ: mừng quýnh,

    HS luyện đọc từ khó, đọc câu khó.
    + GV chú ý hướng dẫn HS nghỉ hơi, nhấn

    phiêu lưu, …

    giọng đúng, có giọng đọc phù hợp với nội

    HS luyện đọc câu: “Ly mừng quýnh,/ mở

    dung của câu văn, đoạn văn.

    gói giấy:/ cuốn Cuộc phiêu lưu của cô bé

    Chú ý thể hiện niềm vui của Ly ở đoạn 4

    Tim Tím đến xứ sở Hoa Mười Giờ /còn mới

    và tình cảm của mẹ dành cho các con ở

    cứng / và thơm phức mùi giấy in.”

    đoạn 5.
    - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm

    - Nhóm trưởng tổ chức cho mỗi bạn trong

    5.

    nhóm đọc 1 đoạn.

    GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm
    - GV mời đại diện nhóm đọc bài và tổ

    - 5 bạn đại diện 5 nhóm đọc (hoặc 2 nhóm

    chức cho lớp nhận xét.

    thi đọc), sau đó lớp nhận xét.

    - GV mời 1 HS đọc lại toàn bài.

    - 1 HS đọc, lớp theo dõi, đọc thầm theo.

    Hoạt động 2: Đọc hiểu
    Cách tiến hành
    - 5 HS đọc to, lớp đọc thầm theo

    - GV mời 5 HS nối tiếp đọc 5 câu hỏi.

    (1) Thấy Dũng cả tuần không mua xôi, Ly
    3

    nghĩ gì?
    (2) Vì sao suốt một tuần, Dũng không mua
    gói xôi nào?
    (3) Em có suy nghĩ gì về việc làm của Dũng?
    (4) Em hiểu vì sao mẹ cũng vui với niềm vui
    bất ngờ của Ly?
    (5) Nếu là Ly, em sẽ nói gì với anh Dũng, nói
    gì với mẹ?
    - Nhóm trưởng tổ chức thảo luận và thống
    - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 để trả nhất câu trả lời trong nhóm.
    lời câu hỏi.

    - Đại diện các nhóm sẽ phóng vấn nhóm bạn.

    - Tổ chức cho các nhóm đối đáp: nhóm 1 Nhóm được phỏng vấn sẽ cử đại diện trả lời.
    phỏng vấn nhóm 2 (câu 1), nhóm 2 phỏng
    vấn nhóm 3 (câu 2), ….
    GV tổ chức cho các nhóm nhận xét và bổ
    sung câu trả lời ngay khi 2 nhóm hỏi và

    (1) Ly đoán Dũng dành tiền để chơi điện

    đáp.

    tử, Ly định mách mẹ về điều đó.

    (1) Thấy Dũng cả tuần không mua xôi, Ly

    (2) Dũng không mua gói xôi nào vì dành

    nghĩ gì?

    tiền mua quà sinh nhật tặng Ly.

    (2) Vì sao suốt một tuần, Dũng không mua

    (3) HS nói theo suy nghĩ cá nhân.

    gói xôi nào?

    VD: Dũng rất quan tâm đến em gái mình,

    (3) Em có suy nghĩ gì về việc làm của

    biết em thích món quà nào. / Dũng cũng

    Dũng?

    thương mẹ, không xin tiền của mẹ mà tiết
    kiệm tiền để mua quà cho em. / Dũng rất
    tiết kiệm. / Dũng biết mang niềm vui bất
    ngờ đến cho em gái. / …
    (4) HS nói theo suy nghĩ cá nhân.
    VD: Mẹ vui vì thấy hai anh em yêu

    (4) Em hiểu vì sao mẹ cũng vui với niềm vui thương nhau. / Mẹ vui vì các con của mẹ
    bất ngờ của Ly?

    đều ngoan, biết suy nghĩ và hành động
    đúng. / Mẹ vui vì con trai biết quan tâm
    đến em. /…
    4

    (5) HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD:
    + Nói với anh Dũng: Em cảm ơn anh
    (5) Nếu là Ly, em sẽ nói gì với anh Dũng,

    nhé! / Ôi, thế mà em lại nghĩ sai về anh,

    nói gì với mẹ?

    em thật là đáng trách! / Anh đúng là
    người anh cả (anh hai) tuyệt vời! / Anh
    thật là tuyệt, em cũng sẽ dành cho anh
    một món quà bất ngờ vào dịp sinh nhật
    của anh. / Anh Dũng của em là nhất! / …
    + Nói với mẹ: Mẹ ơi, anh Dũng thật tuyệt
    vời mẹ nhỉ! / Mẹ ơi, con yêu anh Dũng
    lắm! / Mẹ ơi, con yêu mẹ, yêu anh Dũng,
    yêu tất cả mọi người trong gia đình
    mình! / …
    - HS rút ra ý nghĩa bài đọc.

    - GV hướng dẫn HS rút ra ý nghĩa của bài:

    + Câu chuyện khen ngợi một cậu bé tình

    + Câu chuyện khen ngợi ai?

    cảm, biết quan tâm tới em gái của mình;
    + Câu chuyện đề cao tình cảm yêu thương

    + Câu chuyện đề cao điều gì?

    nhau giữa những người trong gia đình.
    - Vài HS nhắc lại: Câu chuyện khen ngợi một

    - Gv chốt lại, mời HS nhắc lại ý nghĩa bài cậu bé tình cảm, biết quan tâm tới em gái của
    đọc.

    mình; đề cao tình cảm yêu thương nhau giữa
    những người trong gia đình.

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    Mục tiêu:
    - Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95
    tiếng/ phút.
    Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
    Cách tiến hành:
    - GV mời 5 HS xung phong đọc nối tiếp 5

    - 5 HS đọc, lớp theo dõi.

    đoạn.
    GV sửa lỗi về nhấn giọng ở từng đoạn.
    5

    - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi:

    - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi.

    Mỗi nhóm chọn 1 đoạn và luyện đọc diễn
    cảm.
    - GV tổ chức thi đọc diễn cảm bằng trò - Đại diện các nhóm sẽ thi đọc diễn cảm đoạn
    chơi “xì điện”.

    nhóm mình chọn (khoảng 3-4 nhóm)

    - GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên dương
    bạn đọc hay.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
    - GV phỏng vấn HS:

    - HS trả lời phỏng vấn theo suy nghĩ và thực

    + Ở nhà, em có mấy anh chị em?

    tế của mình.

    + Em đã thể hiện tình cảm, sự quan tâm của
    mình đến anh/chị/em của mình bằng những
    việc làm nào?
    + Em có mong muốn gia đình mình hạnh
    phúc không?
    + Em sẽ làm gì để gia đình mình được hạnh
    phúc?
    - GV động viên, chia sẻ với những bạn có
    gia đình gặp khó khăn.
    - HS nghe và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.

    - Khuyến khích HS: Hãy vẽ bức tranh về
    gia đình em để giới thiệu với các bạn.

    - HS lắng nghe để chuẩn bị

    * Củng cố, dặn dò
    + GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu
    dương những HS tốt.
    - Dặn dò: GV nhắc HS về nhà luyện đọc lại
    bài; chuẩn bị bài viết 3  
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

    ...............................................................................................................................................
    ...............................................................................................................................................
    ...............................................................................................................................................

    6

    BÀI VIẾT 3:
    TRẢ BÀI: VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU MỘT NHÂN VẬT VĂN HỌC
    (1 tiết)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Phát triển các năng lực đặc thù
    1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
    - HS nghe – hiểu, đọc – hiểu lời nhận xét của cô (thầy) về bài viết của mình và các bạn.
    - HS có kĩ năng phát hiện và sửa lỗi để hoàn thiện bài viết.
    1.2. Phát triển năng lực văn học
    - Bước đầu biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ biểu đạt tình cảm, cảm xúc khi viết về nhân vật.
    2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS tham gia phát hiện lỗi, chữa bài, viết lại đoạn
    văn trong bài
    - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: HS biết trân trọng thành quả và sự tiến bộ của bạn trong
    học tập.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    – GV chuẩn bị: phiếu học tập dành cho HS.
    – HS chuẩn bị: Vở Bài tập Tiếng Việt 5, tập một.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    - GV cho cả lớp hát một bài hoặc chơi trò chơi

    - Cả lớp cùng hát hoặc chơi trò chơi.

    để tạo không khí học tập vui vẻ.
    - Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, các em sẽ
    nghe cô giáo nhận xét chung về bài viết của
    mình, các em nhận lại bài viết để đọc và sửa
    lỗi sai trong bài viết của mình.
    B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    Mục tiêu:
    7

    - HS lắng nghe

    - HS nghe – hiểu, đọc – hiểu lời nhận xét của cô (thầy) về bài viết của mình và các bạn.
    - HS có kĩ năng phát hiện và sửa lỗi để hoàn thiện bài viết.
    - Bước đầu biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ biểu đạt tình cảm, cảm xúc khi viết về nhân vật.
    HĐ 1: Nghe nhận xét chung về bài viết
    - GV nhận xét chung về bài viết của cả lớp:

    - HS lắng nghe

    Ưu điểm, nhược điểm chung của cả lớp:
    + Những lỗi điển hình về cấu tạo. VD: Đoạn
    văn không có câu giới thiệu tên nhân vật, tên
    tác phẩm; các câu trong đoạn văn không được
    sắp xếp theo trình tự hợp lí;...
    + Những lỗi điển hình về nội dung. VD: Đoạn
    văn thể hiện cách hiểu không đúng về nhân
    vật; không nêu được tình cảm, cảm xúc về
    nhân vật mà chỉ nêu các chi tiết.
    + Những lỗi điển hình về cách dùng từ, đặt
    câu, chính tả.
    - GV trả bài, yêu cầu HS hãy đọc thầm lời nhận - HS nhận bài, thực hiện nhiệm vụ cá
    xét của cô và xem lại những chỗ cô đánh dấu có nhân.
    lỗi.
    - GV tuyên dương những HS có bài viết hay, - HS lắng nghe
    có tiến bộ nổi bật về kĩ năng viết.
    - GV cho 2-3 HS có bài viết hay đọc bài viết - 2-3 HS đọc bài viết của mình, cả lớp
    của mình sau đó mời lớp chia sẻ về điểm hay lắng nghe, phát hiện điểm hay trong bài
    trong bài của bạn.

    của bạn.

    HĐ 2: Sửa bài cùng cả lớp
    - GV tổ chức cho HS sửa một số lỗi điển hình - HS nêu lỗi trong bài của mình (chỗ GV
    (về cấu tạo, nội dung, cách dùng từ, đặt câu, đánh dấu) để cùng cả lớp sửa sai.
    chính tả) của lớp.
    GV cho HS tự nêu lỗi trong bài của mình
    hoặc GV đưa ra lỗi.
    - GV nhận xét, nêu đáp án đúng hoặc đáp án
    phù hợp nhất.
    8

    HĐ 3: Tự sửa bài và viết lại đoạn văn
    - GV hướng dẫn HS tự sửa bài viết của mình:
    + Đọc kĩ nhận xét của GV về bài viết của

    - HS lắng nghe

    mình.
    + Tự sửa các lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả
    trong bài.
    - GV yêu cầu HS viết lại câu hoặc đoạn văn.
    HĐ 4: Đổi bài cho bạn để kiểm tra việc sửa

    - HS sửa bài hoặc viết lại đoạn văn.

    lỗi
    - GV yêu cầu hai bạn cùng bàn đổi vở để kiểm
    tra việc sửa lỗi.

    - HS thực hiện

    - GV mời 1 – 2 HS báo cáo kết quả sửa bài.
    - GV có thể mời HS khác nêu ý kiến về câu,

    - 1- 2 HS báo cáo

    đoạn của bạn sau khi sửa lỗi.

    - Hs khác nêu ý kiến

    - GV nhận xét, bổ sung để HS tiếp tục hoàn
    thiện bài viết (nếu cần).
    C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    - Hãy vận dụng và viết về một nhân vật văn
    học khác mà em thích.
    * Củng cố, dặn dò
    - GV khen ngợi, động viên HS luyện tập viết
    về nhân vật văn học; nhắc HS chuẩn bị cho
    tiết Em đọc sách báo.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    ...............................................................................................................................................
    ...............................................................................................................................................
    ...............................................................................................................................................
    NÓI VÀ NGHE
    TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO (1 tiết)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    9

    1. Phát triển các năng lực đặc thù
    1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
    - Nhớ nội dung, giới thiệu được tác phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở
    kịch) đã đọc về sự bình đẳng giữa nam và nữ hoặc về một bạn thiếu nhi được nhiều người
    quý mến.
    - Lắng nghe bạn, biết ghi chép thắc mắc, nhận xét về lời giới thiệu và ý kiến trao đổi của
    bạn.
    - Biết trao đổi cùng các bạn về tác phẩm được giới thiệu.
    1.2. Phát triển năng lực văn học
    - Phát hiện được chi tiết thú vị trong các tác phẩm; biết bày tỏ sự yêu thích đối với các
    chi tiết đó.
    2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết giới thiệu tác phẩm; biết trao đổi cùng các bạn một
    cách chủ động, tự nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện.
    - Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, cảm xúc.
    Phẩm chất chăm chỉ: Củng cố nền nếp tự đọc sách báo.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    – GV chuẩn bị: câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) về sự bình đẳng giữa
    nam và nữ hoặc về một bạn thiếu nhi
    – HS chuẩn bị: câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) về sự bình đẳng giữa
    nam và nữ hoặc về một bạn thiếu nhi
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    - GV cho cả lớp hát Trái đất này là của

    - Cả lớp cùng hát

    chúng mình do nhạc sĩ Trương Quang
    Lục phổ nhạc từ thơ Định Hải.
    - GV cho HS trả lời câu hỏi:

    - HS trả lời theo cách hiểu của mình:

    Em hãy nêu ý nghĩa của bài hát.

    Ví dụ: + Mọi người hãy sống đoàn kết vì
    hòa bình, chống chiến tranh và bảo vệ
    quyền bình đẳng của tất cả các dân tộc
    trên trái đất.
    10

    + Bài hát Trái đất này là của chúng mình
    nói lên tình cảm đẹp đẽ, trong sáng của
    thiếu nhi trong nước và toàn thế giới, ca
    ngợi những ước mơ cao đẹp, tình cảm tha
    thiết của các em mong muốn được sống
    - GV chốt lại: Qua bài hát vừa rồi, các em có trong hòa bình, yêu thương…
    thầy rằng để bảo vệ hoà bình trên trái đất, - HS lắng nghe
    chúng ta phải đoàn kết; để đoàn kết phải có sự
    bình đẳng giữa các dân tộc trên thế giới, giữa
    nam và nữ.
    - GV giới thiệu: Trong tiết Nói và nghe hôm
    nay, các em sẽ giới thiệu một tác phẩm (câu

    - HS lắng nghe

    chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch)
    mà em đã đọc về sự bình đẳng giữa nam và nữ
    hoặc về một bạn thiếu nhi được nhiều người
    quý mến.
    B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    Mục tiêu:
    - Nhớ nội dung, giới thiệu được tác phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở
    kịch) đã đọc về sự bình đẳng giữa nam và nữ hoặc về một bạn thiếu nhi được nhiều người
    quý mến.
    - Lắng nghe bạn, biết ghi chép thắc mắc, nhận xét về lời giới thiệu và ý kiến trao đổi của
    bạn.
    - Biết trao đổi cùng các bạn về tác phẩm được giới thiệu.
    - Phát hiện được chi tiết thú vị trong các tác phẩm; biết bày tỏ sự yêu thích đối với các
    chi tiết đó.
    HĐ 1: Chuẩn bị
    - GV mời HS đọc yêu cầu của BT 1 và BT 2.

    - 1-2 HS đọc to, lớp đọc thầm theo.

    - GV mời một số HS cho biết các em sẽ giới - 3-4 HS nói trước lớp.
    thiệu tác phẩm gì, tác phẩm đó nói về ai / về
    điều gì.
    HĐ 2: Giới thiệu và trao đổi trong nhóm

    - HS thực hiện theo nhóm đôi
    11

    - GV yêu cầu HS trao đổi trong nhóm đôi (để
    bảo đảm HS nào cũng được nói).
    - GV theo dõi, khuyến khích và giúp đỡ HS trao
    đổi.
    HĐ 3: Giới thiệu và trao đổi trước lớp

    - 5-6 HS (hoặc hơn nữa) lên trước lớp giới

    - GV mời một số HS giới thiệu tác phẩm mà thiệu. (HS không cầm sách đọc mà cần
    các em đã kể (đọc) trong nhóm. Cố gắng sắp thuyết trình. Tuy nhiên, HS thể nhìn sách
    xếp để có cả truyện kể, thơ (hoặc văn bản thông hoặc tài liệu đã chuẩn bị khi không nhớ
    tin, văn bản miêu tả, kịch).

    một số chi tiết.)
    Cả lớp chú lắng nghe để đặt câu hỏi hoặc

    Sau mỗi tác phẩm, GV mời HS trong lớp đặt thắc mắc về tác phẩm hoặc nhân vật mà
    câu hỏi, nếu có chi tiết các em chưa rõ; hướng bạn vừa giới thiệu.
    dẫn các em trao đổi về câu chuyện, nhân vật HS ghi ghép lại những điều em học hỏi
    trong tác phẩm như đã hướng dẫn ở các bài học được qua tác phẩm hoặc nhân vật.
    trước.
    GV chú ý hướng dẫn và kiểm tra việc HS ghi
    chép.
    - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương
    HS.
    C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
    - Hãy tìm đọc thêm và thiệu tác phẩm về sự - HS lắng nghe và thực hiện ở nhà.
    bình đẳng giữa nam và nữ hoặc về một bạn
    thiếu nhi được nhiều người quý mến với gia
    đình em và bạn bè.
    * Củng cố, dặn dò
    - GV khen ngợi, động viên HS mạnh dạn trao
    đổi trước lớp; dặn dò HS chuẩn bị bài đọc 4.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    ...............................................................................................................................................
    ...............................................................................................................................................
    ...............................................................................................................................................
    BÀI ĐỌC 4:
    12

    CUỘC HỌP BÍ MẬT (1 tiết)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Phát triển các năng lực đặc thù
    1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
    - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các tên riêng nước ngoài đã phiên âm và
    các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện
    được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc
    thầm nhanh hơn lớp 4.
    - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu ý
    nghĩa của bài: Dù là nam hay nữ, mỗi HS đều cần học cách ứng xử phù hợp với bạn bè để
    mình thực sự là một người bạn đáng yêu, đáng tin cậy.
    1.2. Phát triển năng lực văn học
    - Có nhận thức, tình cảm đúng đắn về những lời nói, cử chỉ, hành động của nhân vật trong
    câu chuyện.
    2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm trả lời câu hỏi trong bài,
    phân công đọc nhóm.
    - Năng lực tự chủ và tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: trả lời các câu hỏi đọc
    hiểu bài.
    - Phẩm chất nhân ái: Góp phần bồi dưỡng tình cảm nhân ái (yêu quý bạn, có cách cư xử
    chu đáo và chân thành với bạn).
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    – GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
    – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    - GV chiếu tranh bài đọc, khai thác nội

    - HS quan sát tranh và nêu nội dung tranh:

    dung tranh:
    + Hãy nêu hình ảnh em nhìn thấy trong

    + Trong tranh là hình ảnh người thầy giáo

    tranh?

    đang chứng kiến một bạn nam và một bạn
    13

    + Em hãy dự đoán câu chuyện giữa các

    nữ đang tranh luận về vấn đề gì đó. Có vẻ,

    nhân vật.

    bạn nữ bị đau chân, ….

    - GV giới thiệu: Trong các tiết học trước,

    - HS lắng nghe

    chúng ta đã đọc những câu chuyện, bài thơ
    về bạn nam, bạn nữ và biết rằng mỗi bạn
    nam hay nữ đều đáng quý trọng như nhau;
    biết rằng xung quanh chúng ta có rất nhiều
    bạn nam, bạn nữ đáng yêu. Hôm nay, cô
    (thầy) sẽ cùng các em đọc câu chuyện
    Cuộc họp bí mật. Qua câu chuyện này, các
    em sẽ biết câu chuyện xảy ra với 3 nhân
    vật trong tranh và biết mình nên cư xử với
    bạn như thế nào, cần làm gì để trở thành
    một người bạn đáng yêu, đáng tin cậy.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Mục tiêu:
    - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các tên riêng nước ngoài đã phiên âm
    và các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng.
    - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu
    ý nghĩa của bài: Dù là nam hay nữ, mỗi HS đều cần học cách ứng xử phù hợp với bạn bè
    để mình thực sự là một người bạn đáng yêu, đáng tin cậy.
    Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
    Cách tiến hành:
    - GV (hoặc HS đọc tốt) đọc mẫu, giọng đọc

    - Cả lớp lắng nghe và đọc thầm theo

    phù hợp với diễn biến của câu chuyện.
    + GV kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó (VD:

    - HS cùng GV giải nghĩa từ và có thể đề

    miễn cưỡng, lừng khừng, chân chính, ân

    xuất thêm từ cần giải nghĩa.

    cần, gắt gỏng, khuỵu, chân chính...)

    + Miễn cưỡng: lộ vẻ không bằng lòng khi
    phải làm việc mình không mong muốn.
    + Lừng khừng: ngần ngừ, không muốn hoặc
    không dám hành động một cách tích cực.
    14

    + Chân chính: hoàn toàn xứng với tên gọi
    (tốt đẹp).
    + Ân cần: cách đối xử thể hiện sự quan tâm,
    chu đáo và đầy nhiệt tình.
    + Gắt gỏng: cáu kỉnh, chỉ cách nói không
    nhẹ nhàng mà nói to
    + (ngã) khuỵu: gập hẳn chân xuống, không
    đứng thẳng lên được nữa, do bị trượt ngã
    hoặc do không còn sức
    + chân chính: hoàn toàn xứng đáng
    - GV hướng dẫn HS

    xác định 3 đoạn

    - HS đánh dấu các đoạn.

    truyện:
    + Đoạn 1: từ đầu đến … gượng đứng lên.
    + Đoạn 2: từ Thầy giáo quyết định... đến ...
    ân cần với các bạn nữ.
    + Đoạn 3: phần còn lại.

    - 3 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi và

    - GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn truyện.

    đọc thầm theo.

    + Gv theo dõi, sửa lỗi phát âm, hướng dẫn

    HS luyện đọc từ khó: ví dụ: xốc nách,

    HS luyện đọc từ khó, đọc câu khó.

    khuỵu xuống, chen lấn, …

    + GV chú ý hướng dẫn HS nghỉ hơi, nhấn

    HS luyện đọc câu: “Thầy giáo quyết định tổ

    giọng đúng, có giọng đọc phù hợp với nội

    chức một cuộc họp bí mật / để giúp các học

    dung của câu văn, đoạn văn.

    sinh nam biết cách quan tâm, / giúp đỡ các
    bạn nữ.”
    - Nhóm trưởng tổ chức cho mỗi bạn trong

    - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm

    nhóm đọc 1 đoạn.

    3.
    GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm

    - HS đọc 2 lượt, mỗi lượt 3 bạn đại diện 3

    - GV mời đại diện nhóm đọc bài và tổ

    nhóm đọc (hoặc 3 nhóm thi đọc), sau đó lớp

    chức cho lớp nhận xét.

    nhận xét.
    - 1 HS đọc, lớp theo dõi, đọc thầm theo.

    - GV mời 1 HS đọc lại toàn bài.
    Hoạt động 2: Đọc hiểu
    15

    Cách tiến hành
    - GV mời 4 HS nối tiếp đọc 4 câu hỏi.

    - 5 HS đọc to, lớp đọc thầm theo
    (1) Em hiểu thầy giáo muốn nhắn nhủ điều
    gì với các học sinh nam khi yêu cầu Đi-tô
    và Giu-ri-cô giúp đỡ Ê-lê-na?
    (2) Vì sao Ê-lê-na vẫn khóc mặc dù đã
    được Đi-tô và Giu-ri-cô đến giúp, nhưng cô
    bé lại nín khóc ngay khi được Xa-sa giúp
    đỡ?
    (3) Thầy giáo quyết định tổ chức cuộc họp
    với các học sinh nam để làm gì? Theo em, vì
    sao thầy giáo tổ chức cuộc họp đó một cách
    bí mật?
    (4) Ngoài những điều thầy giáo nói, theo
    em, các bạn nam, bạn nữ cần có thêm đức

    - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 để trả

    tính gì?

    lời câu hỏi.

    - Nhóm trưởng tổ chức thảo luận và thống

    - Tổ chức cho các nhóm đối đáp: nhóm 1

    nhất câu trả lời trong nhóm.

    phỏng vấn nhóm 2 (câu 1), nhóm 2 phỏng

    - Đại diện các nhóm sẽ phóng vấn nhóm

    vấn nhóm 3 (câu 2), ….

    bạn. Nhóm được phỏng vấn sẽ cử đại diện

    GV tổ chức cho các nhóm nhận xét và bổ

    trả lời.

    sung câu trả lời ngay khi 2 nhóm hỏi và
    đáp.
    (1) Em hiểu thầy giáo muốn nhắn nhủ điều
    gì với các học sinh nam khi yêu cầu Đi-tô

    (1) Thầy giáo muốn nhắn nhủ các bạn nam:

    và Giu-ri-cô giúp đỡ Ê-lê-na?

    cần chia sẻ, giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó

    (2) Vì sao Ê-lê-na vẫn khóc mặc dù đã

    khăn, cần giúp đỡ.

    được Đi-tô và Giu-ri-cô đến giúp, nhưng

    (2) Bởi vì Đi-tô và Giu-ri-cô đều chưa ân

    cô bé lại nín khóc ngay khi được Xa-sa

    cần: Đi-tô giúp Ê-lê-na một cách miễn

    giúp đỡ?

    cưỡng, nói gắt gỏng; Giu-ri-cô lừng khừng,
    xốc nách Ê-lê-na mạnh tay khiến cô bé đứng
    lên một cách khó nhọc và lại ngã khuỵu
    16

    xuống. Xa-sa, khác với Đi-tô và Giu-ri-cô,
    đã giúp bạn một cách tự nguyện, nhẹ nhàng
    và ân cần: không chờ thầy giáo nhắc, an ủi
    bạn, đưa tay đỡ bạn đứng lên.
    (3) Thầy giáo quyết định tổ chức cuộc họp

    (3) Thầy giáo tổ chức cuộc họp với các học

    với các học sinh nam để làm gì?

    sinh nam để giúp các học sinh nam biết cách
    quan tâm các bạn nữ.

    Theo em, vì sao thầy giáo tổ chức cuộc

    - HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Vì đó

    họp đó một cách bí mật?

    là câu chuyện riêng của thầy và các bạn
    nam. / Vì thầy muốn mọi người hiểu rằng
    các bạn nam đã tự thay đổi mà không cần
    sự chỉ bảo của thầy. / Vì thầy biết các bạn
    nam không muốn để lộ cuộc trò chuyện của
    các bạn và thầy giáo. / Vì thầy muốn đem
    lại điều bất ngờ cho mọi người về sự thay
    đổi tích cực của các bạn nam. / ...

    (4) Ngoài những điều thầy giáo nói, theo

    (4) HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD:

    em, các bạn nam, bạn nữ cần có thêm đức

    + Các bạn nam cần mạnh mẽ, trung thực,

    tính gì?

    biết quan tâm tới mọi người,...
    + Các bạn nữ cần dịu dàng, chu đáo, biết
    quan tâm tới mọi người,... HS nói theo suy
    nghĩ cá nhân. VD:

    - GV hướng dẫn HS rút ra ý nghĩa của bài.

    - HS rút ra ý nghĩa bài đọc.

    - Gv chốt lại, mời HS nhắc lại ý nghĩa bài

    - Vài HS nhắc lại: Dù là nam hay nữ, mỗi

    đọc.

    HS đều cần học cách ứng xử phù hợp với
    bạn bè để mình thực sự là một người bạn
    đáng yêu, đáng tin cậy.

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    Mục tiêu:
    - Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95
    tiếng / phút.
    17

    - Có nhận thức, tình cảm đúng đắn về những lời nói, cử chỉ, hành động của nhân vật trong
    câu chuyện.
    Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
    Cách tiến hành:
    - GV chọn đoạn 2 để hướng dẫn HS đọc

    - HS đọc lớp theo dõi.

    diễn cảm hoặc đọc phân vai.

    - HS tự luyện đọc diễn cảm (đọc nhẩm)

    Nhân vật:

    Đoạn 2:

    + Người dẫn truyện: diễn cảm, nhấn giọng

    Thầy giáo quyết định tổ chức một cuộc họp

    ở một số từ ngữ để câu chuyện hấp dẫn.

    bí mật để giúp các học sinh nam biết cách

    + Thầy giáo: giọng ân cần, trìu mến

    quan tâm, giúp đỡ các bạn nữ. Thầy gọi các

    + Lời đồng thanh của các bạn học sinh: to,

    em lại gần, nói:

    rõ ràng, dứt khoát

    - Thầy sẽ lập nhóm những người đàn ông
    chân chính. Em nào muốn tham gia thì giơ
    tay.
    Xa-sa giơ tay đầu tiên. Sau đó, tất cả đều
    giơ tay.
    - Em nào cũng muốn làm người đàn ông
    chân chính. Vậy, từ hôm nay, các em phải
    tuân theo nội quy của hội. Các em đồng ý
    chứ?
    - Đồng ý ạ!
    - Chúng ta bắt đầu từ điều thứ nhất: quan

    - GV mời HS tham gia đọc phân vai trước

    tâm và ân cần với các bạn nữ.

    lớp.

    - HS tham gia đọc phân vai trước lớp (mỗi

    - GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên dương

    lượt 4 HS tham gia.

    bạn đọc hay.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
    - GV nêu câu hỏi:

    - HS trả lời theo suy nghĩ của mình.

    + Trong câu chuyện trên, em thích nhân
    vật nào nhất? Vì sao em thích?
    + Em học tập được điều gì qua câu chuyện
    18

    trên?
    - GV liên hệ đến thực tế của lớp để giáo
    dục học sinh.
    * Củng cố, dặn dò
    + GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu

    - HS lắng nghe.

    dương những HS học tập tốt, tích cực.
    - Dặn dò: GV nhắc HS về nhà luyện đọc lại - HS lắng nghe để chuẩn bị
    bài; chuẩn bị bài Luyện từ và câu.  
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    ...............................................................................................................................................
    ...............................................................................................................................................
    ...............................................................................................................................................

    LUYỆN TỪ VÀ CÂU
    LUYỆN TẬP VỀ DẤU GẠCH NGANG (1 tiết)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
    - Nhận biết được dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
    - Biết sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
    2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
    - Năng lực tự chủ và tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận với bạn để hoàn thành bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc: hoàn thành nhiệm vụ được giao.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    – GV chuẩn bị: Máy tính, máy chiếu; phiếu học tập cho HS.
    – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một hoặc vở viết.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    - GV cho HS chơi truyền điện: nhắc lại tác - HS tham gia chơi.
    dụng của dấu gạch ngang đã học ở tuần
    19

    trước.

    - HS lắng nghe

    - GV giới thiệu bài: Tuần trước, các em đã
    biết thêm một tác dụng của dấu gạch ngang
    là đánh dấu bộ phận chú thích hoặc giải
    thích. Hôm nay, các em sẽ luyện tập tìm dấu
    gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích, giải
    thích và sử dụng dấu gạch ngang để đánh
    dấu bộ phận chú thích, giải thích.
    B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    Mục tiêu:
    - Nhận biết được dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
    - Biết sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
    HĐ 1: Nêu tác dụng của dấu gạch
    ngang trong đoạn trích (BT 1)

    - 2 HS đọc to, lớp đọc thầm.

    - GV mời 2 HS nối tiếp nhau đọc BT 1.

    - HS thực hiện thảo luận nhóm 2

    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2: Tìm
    các dấu gạch ngang trong đoạn truyện và
    tìm hiểu tác dụng của mỗi dấu gạch
    ngang.

    - Đại diện các nhóm trình bày và nhận xét,

    - GV tổ chức cho đại diện một số nhóm bổ sung cho nhau.
    báo cáo kết quả; các HS khác nêu ý kiến.
    Câu

    Tác dụng của bộ
    phận chú thích,
    giải thích

    Tôi đến nhà Xtác-đi

    Chú thích về vị trí

    – ở ngay trước

    nhà của Xtác-đi (ở

    trường – và trông

    ngay trước trường).

    thấy cái tủ sách của
    cậu ấy, tôi thấy
    thèm quá.
    Xtác-đi không mua Giải thích lí do

    20

    được nhiều sách –

    Xtác-đi không mua

    nhà cậu ấy không

    được nhiều sách (vì

    giàu – nhưng cậu nhà cậu ấy không
    bảo quản sách rất giàu).
    cẩn thận và dành tất
    cả số tiền mình có
    vào việc mua sách.

    - GV nhận xét, chốt đáp án đúng: Có 4
    dấu gạch ngang, được dùng thành 2 cặp.
    Cả 2 cặp dấu gạch ngang đều được dùng
    để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích
    trong câu.
    HĐ 2: Tìm 4 vị trí có thể thêm dấu gạch
    ngang đánh...
     
    Gửi ý kiến

    Một quyển sách hay là đời sống xương máu quý giá của một tinh thần ướp hương và cất kín cho mai sau. (J.Milton)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC VẠN LINH - CHI LĂNG - LẠNG SƠN !

    Nhúng mã HTML

    Nhúng mã HTML

    Nhúng mã HTML

    Nhúng mã HTML

    https://youtube.com/watch?v=98MAU2zffJQ&feature=shared

    Nhúng mã HTML

    Nhúng mã HTML