Việt Nam đất nước ta | Nguyễn Đình Thi
Tiếng Việt 5 tuần 4 sách Cánh Diều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thanh Giang
Ngày gửi: 07h:58' 28-07-2024
Dung lượng: 85.2 KB
Số lượt tải: 140
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thanh Giang
Ngày gửi: 07h:58' 28-07-2024
Dung lượng: 85.2 KB
Số lượt tải: 140
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 4
BÀI ĐỌC 3:
DÂY THUN XANH, DÂY THUN ĐỎ (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp
với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
- Hiểu nghĩa của từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: khen ngợi
một cậu bé tình cảm, biết quan tâm tới em gái của mình; đề cao tình cảm yêu thương
nhau giữa những người trong gia đình.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Phát hiện được những từ ngữ, chi tiết hay trong bài; biết bày tỏ sự yêu thích với những
từ ngữ và chi tiết đó.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: chủ động cùng các bạn thảo luận nhóm để trả lời câu
hỏi về bài học.
- Năng lực tự chủ và tự học: trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu.
- Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu gia đình, biết quan tâm tới người thân, biết
bày tỏ tình cảm yêu thương đối với người thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai có trí
nhớ tốt?
- GV phổ biến cách chơi: Mỗi tổ là một đội
- HS lắng nghe cách chơi
chơi. Các đội chơi cùng quan sát tranh
1
hoặc câu hỏi, giơ tay giành quyền nói tên
bài đọc đã học trước đó.
- GV tổ chức cho cả lớp chơi.
- HS tham gia chơi
Tranh 1.
Tranh 1: Bài đọc Lớp trưởng lớp tôi
Tranh 2.
Tranh 2: Bài đọc Muôn sắc hoa tươi
Câu hỏi: Mỗi bạn học sinh trong hai bài
Câu hỏi: Mỗi bạn học sinh trong hai bài đọc
đọc trên, có điểm gì giống nhau?
trên đều rất dễ thương, đáng yêu.
- GV nhận xét, chốt lại trò chơi.
- GV chiếu tranh bài đọc 3 và giới thiệu:
Hôm nay, cô sẽ cùng các em đọc Bài đọc 3
để biết thêm về một bạn đáng mến nữa.
Bạn ấy là ai? Bạn ấy có điểm gì đáng mến?
Các em hãy cùng đọc truyện Dây thun
xanh, dây thun đỏ để biết thêm về người
bạn này nhé!
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
- Hiểu nghĩa của từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: khen ngợi một
cậu bé tình cảm, biết quan tâm tới em gái của mình; đề cao tình cảm yêu thương nhau giữa
những người trong gia đình.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
Cách tiến hành:
- GV (hoặc HS đọc tốt) đọc mẫu, giọng đọc
- Cả lớp lắng nghe và đọc thầm theo
phù hợp với diễn biến của câu chuyện.
+ GV kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó (VD:
- HS cùng GV giải nghĩa từ và có thể đề
dây thun, biết ý, đơm, mừng quýnh, thơm
xuất thêm từ cần giải nghĩa.
phức,...)
+ Dây thun: dây chun.
+ Biết ý: đoán biết được suy nghĩ của người
khác để có cách ứng xử phù hợp.
2
+ Đơm: lấy thức ăn từ xoong nồi ra bát, đĩa
+ Mừng quýnh: mừng quá, đến mức cuống
cả lên
+ Thơm phức: có mùi thơm bốc lên mạnh và
hấp dẫn (thường nói về thức ăn)
- HS đánh dấu các đoạn.
- GV hướng dẫn HS xác định 5 đoạn
truyện:
+ Đoạn 1: từ đầu đến là vừa.
+ Đoạn 2: từ Không phải... đến ... mười
nghìn.
+ Đoạn 3: từ Vậy mà... đến ... chưa mách.
+ Đoạn 4: từ Sáng hôm ấy... đến ... để mua.
+ Đoạn 5: phần còn lại.
- GV mời 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn truyện.
- 5 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi và
+ Gv theo dõi, sửa lỗi phát âm, hướng dẫn
đọc thầm theo.
HS luyện đọc từ khó: ví dụ: mừng quýnh,
HS luyện đọc từ khó, đọc câu khó.
+ GV chú ý hướng dẫn HS nghỉ hơi, nhấn
phiêu lưu, …
giọng đúng, có giọng đọc phù hợp với nội
HS luyện đọc câu: “Ly mừng quýnh,/ mở
dung của câu văn, đoạn văn.
gói giấy:/ cuốn Cuộc phiêu lưu của cô bé
Chú ý thể hiện niềm vui của Ly ở đoạn 4
Tim Tím đến xứ sở Hoa Mười Giờ /còn mới
và tình cảm của mẹ dành cho các con ở
cứng / và thơm phức mùi giấy in.”
đoạn 5.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm
- Nhóm trưởng tổ chức cho mỗi bạn trong
5.
nhóm đọc 1 đoạn.
GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm
- GV mời đại diện nhóm đọc bài và tổ
- 5 bạn đại diện 5 nhóm đọc (hoặc 2 nhóm
chức cho lớp nhận xét.
thi đọc), sau đó lớp nhận xét.
- GV mời 1 HS đọc lại toàn bài.
- 1 HS đọc, lớp theo dõi, đọc thầm theo.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
Cách tiến hành
- 5 HS đọc to, lớp đọc thầm theo
- GV mời 5 HS nối tiếp đọc 5 câu hỏi.
(1) Thấy Dũng cả tuần không mua xôi, Ly
3
nghĩ gì?
(2) Vì sao suốt một tuần, Dũng không mua
gói xôi nào?
(3) Em có suy nghĩ gì về việc làm của Dũng?
(4) Em hiểu vì sao mẹ cũng vui với niềm vui
bất ngờ của Ly?
(5) Nếu là Ly, em sẽ nói gì với anh Dũng, nói
gì với mẹ?
- Nhóm trưởng tổ chức thảo luận và thống
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 để trả nhất câu trả lời trong nhóm.
lời câu hỏi.
- Đại diện các nhóm sẽ phóng vấn nhóm bạn.
- Tổ chức cho các nhóm đối đáp: nhóm 1 Nhóm được phỏng vấn sẽ cử đại diện trả lời.
phỏng vấn nhóm 2 (câu 1), nhóm 2 phỏng
vấn nhóm 3 (câu 2), ….
GV tổ chức cho các nhóm nhận xét và bổ
sung câu trả lời ngay khi 2 nhóm hỏi và
(1) Ly đoán Dũng dành tiền để chơi điện
đáp.
tử, Ly định mách mẹ về điều đó.
(1) Thấy Dũng cả tuần không mua xôi, Ly
(2) Dũng không mua gói xôi nào vì dành
nghĩ gì?
tiền mua quà sinh nhật tặng Ly.
(2) Vì sao suốt một tuần, Dũng không mua
(3) HS nói theo suy nghĩ cá nhân.
gói xôi nào?
VD: Dũng rất quan tâm đến em gái mình,
(3) Em có suy nghĩ gì về việc làm của
biết em thích món quà nào. / Dũng cũng
Dũng?
thương mẹ, không xin tiền của mẹ mà tiết
kiệm tiền để mua quà cho em. / Dũng rất
tiết kiệm. / Dũng biết mang niềm vui bất
ngờ đến cho em gái. / …
(4) HS nói theo suy nghĩ cá nhân.
VD: Mẹ vui vì thấy hai anh em yêu
(4) Em hiểu vì sao mẹ cũng vui với niềm vui thương nhau. / Mẹ vui vì các con của mẹ
bất ngờ của Ly?
đều ngoan, biết suy nghĩ và hành động
đúng. / Mẹ vui vì con trai biết quan tâm
đến em. /…
4
(5) HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD:
+ Nói với anh Dũng: Em cảm ơn anh
(5) Nếu là Ly, em sẽ nói gì với anh Dũng,
nhé! / Ôi, thế mà em lại nghĩ sai về anh,
nói gì với mẹ?
em thật là đáng trách! / Anh đúng là
người anh cả (anh hai) tuyệt vời! / Anh
thật là tuyệt, em cũng sẽ dành cho anh
một món quà bất ngờ vào dịp sinh nhật
của anh. / Anh Dũng của em là nhất! / …
+ Nói với mẹ: Mẹ ơi, anh Dũng thật tuyệt
vời mẹ nhỉ! / Mẹ ơi, con yêu anh Dũng
lắm! / Mẹ ơi, con yêu mẹ, yêu anh Dũng,
yêu tất cả mọi người trong gia đình
mình! / …
- HS rút ra ý nghĩa bài đọc.
- GV hướng dẫn HS rút ra ý nghĩa của bài:
+ Câu chuyện khen ngợi một cậu bé tình
+ Câu chuyện khen ngợi ai?
cảm, biết quan tâm tới em gái của mình;
+ Câu chuyện đề cao tình cảm yêu thương
+ Câu chuyện đề cao điều gì?
nhau giữa những người trong gia đình.
- Vài HS nhắc lại: Câu chuyện khen ngợi một
- Gv chốt lại, mời HS nhắc lại ý nghĩa bài cậu bé tình cảm, biết quan tâm tới em gái của
đọc.
mình; đề cao tình cảm yêu thương nhau giữa
những người trong gia đình.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95
tiếng/ phút.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
Cách tiến hành:
- GV mời 5 HS xung phong đọc nối tiếp 5
- 5 HS đọc, lớp theo dõi.
đoạn.
GV sửa lỗi về nhấn giọng ở từng đoạn.
5
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi:
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi.
Mỗi nhóm chọn 1 đoạn và luyện đọc diễn
cảm.
- GV tổ chức thi đọc diễn cảm bằng trò - Đại diện các nhóm sẽ thi đọc diễn cảm đoạn
chơi “xì điện”.
nhóm mình chọn (khoảng 3-4 nhóm)
- GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên dương
bạn đọc hay.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV phỏng vấn HS:
- HS trả lời phỏng vấn theo suy nghĩ và thực
+ Ở nhà, em có mấy anh chị em?
tế của mình.
+ Em đã thể hiện tình cảm, sự quan tâm của
mình đến anh/chị/em của mình bằng những
việc làm nào?
+ Em có mong muốn gia đình mình hạnh
phúc không?
+ Em sẽ làm gì để gia đình mình được hạnh
phúc?
- GV động viên, chia sẻ với những bạn có
gia đình gặp khó khăn.
- HS nghe và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- Khuyến khích HS: Hãy vẽ bức tranh về
gia đình em để giới thiệu với các bạn.
- HS lắng nghe để chuẩn bị
* Củng cố, dặn dò
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu
dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà luyện đọc lại
bài; chuẩn bị bài viết 3
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
6
BÀI VIẾT 3:
TRẢ BÀI: VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU MỘT NHÂN VẬT VĂN HỌC
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- HS nghe – hiểu, đọc – hiểu lời nhận xét của cô (thầy) về bài viết của mình và các bạn.
- HS có kĩ năng phát hiện và sửa lỗi để hoàn thiện bài viết.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Bước đầu biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ biểu đạt tình cảm, cảm xúc khi viết về nhân vật.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS tham gia phát hiện lỗi, chữa bài, viết lại đoạn
văn trong bài
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: HS biết trân trọng thành quả và sự tiến bộ của bạn trong
học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: phiếu học tập dành cho HS.
– HS chuẩn bị: Vở Bài tập Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV cho cả lớp hát một bài hoặc chơi trò chơi
- Cả lớp cùng hát hoặc chơi trò chơi.
để tạo không khí học tập vui vẻ.
- Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, các em sẽ
nghe cô giáo nhận xét chung về bài viết của
mình, các em nhận lại bài viết để đọc và sửa
lỗi sai trong bài viết của mình.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
7
- HS lắng nghe
- HS nghe – hiểu, đọc – hiểu lời nhận xét của cô (thầy) về bài viết của mình và các bạn.
- HS có kĩ năng phát hiện và sửa lỗi để hoàn thiện bài viết.
- Bước đầu biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ biểu đạt tình cảm, cảm xúc khi viết về nhân vật.
HĐ 1: Nghe nhận xét chung về bài viết
- GV nhận xét chung về bài viết của cả lớp:
- HS lắng nghe
Ưu điểm, nhược điểm chung của cả lớp:
+ Những lỗi điển hình về cấu tạo. VD: Đoạn
văn không có câu giới thiệu tên nhân vật, tên
tác phẩm; các câu trong đoạn văn không được
sắp xếp theo trình tự hợp lí;...
+ Những lỗi điển hình về nội dung. VD: Đoạn
văn thể hiện cách hiểu không đúng về nhân
vật; không nêu được tình cảm, cảm xúc về
nhân vật mà chỉ nêu các chi tiết.
+ Những lỗi điển hình về cách dùng từ, đặt
câu, chính tả.
- GV trả bài, yêu cầu HS hãy đọc thầm lời nhận - HS nhận bài, thực hiện nhiệm vụ cá
xét của cô và xem lại những chỗ cô đánh dấu có nhân.
lỗi.
- GV tuyên dương những HS có bài viết hay, - HS lắng nghe
có tiến bộ nổi bật về kĩ năng viết.
- GV cho 2-3 HS có bài viết hay đọc bài viết - 2-3 HS đọc bài viết của mình, cả lớp
của mình sau đó mời lớp chia sẻ về điểm hay lắng nghe, phát hiện điểm hay trong bài
trong bài của bạn.
của bạn.
HĐ 2: Sửa bài cùng cả lớp
- GV tổ chức cho HS sửa một số lỗi điển hình - HS nêu lỗi trong bài của mình (chỗ GV
(về cấu tạo, nội dung, cách dùng từ, đặt câu, đánh dấu) để cùng cả lớp sửa sai.
chính tả) của lớp.
GV cho HS tự nêu lỗi trong bài của mình
hoặc GV đưa ra lỗi.
- GV nhận xét, nêu đáp án đúng hoặc đáp án
phù hợp nhất.
8
HĐ 3: Tự sửa bài và viết lại đoạn văn
- GV hướng dẫn HS tự sửa bài viết của mình:
+ Đọc kĩ nhận xét của GV về bài viết của
- HS lắng nghe
mình.
+ Tự sửa các lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả
trong bài.
- GV yêu cầu HS viết lại câu hoặc đoạn văn.
HĐ 4: Đổi bài cho bạn để kiểm tra việc sửa
- HS sửa bài hoặc viết lại đoạn văn.
lỗi
- GV yêu cầu hai bạn cùng bàn đổi vở để kiểm
tra việc sửa lỗi.
- HS thực hiện
- GV mời 1 – 2 HS báo cáo kết quả sửa bài.
- GV có thể mời HS khác nêu ý kiến về câu,
- 1- 2 HS báo cáo
đoạn của bạn sau khi sửa lỗi.
- Hs khác nêu ý kiến
- GV nhận xét, bổ sung để HS tiếp tục hoàn
thiện bài viết (nếu cần).
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Hãy vận dụng và viết về một nhân vật văn
học khác mà em thích.
* Củng cố, dặn dò
- GV khen ngợi, động viên HS luyện tập viết
về nhân vật văn học; nhắc HS chuẩn bị cho
tiết Em đọc sách báo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
NÓI VÀ NGHE
TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
9
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhớ nội dung, giới thiệu được tác phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở
kịch) đã đọc về sự bình đẳng giữa nam và nữ hoặc về một bạn thiếu nhi được nhiều người
quý mến.
- Lắng nghe bạn, biết ghi chép thắc mắc, nhận xét về lời giới thiệu và ý kiến trao đổi của
bạn.
- Biết trao đổi cùng các bạn về tác phẩm được giới thiệu.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Phát hiện được chi tiết thú vị trong các tác phẩm; biết bày tỏ sự yêu thích đối với các
chi tiết đó.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết giới thiệu tác phẩm; biết trao đổi cùng các bạn một
cách chủ động, tự nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện.
- Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, cảm xúc.
Phẩm chất chăm chỉ: Củng cố nền nếp tự đọc sách báo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) về sự bình đẳng giữa
nam và nữ hoặc về một bạn thiếu nhi
– HS chuẩn bị: câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) về sự bình đẳng giữa
nam và nữ hoặc về một bạn thiếu nhi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV cho cả lớp hát Trái đất này là của
- Cả lớp cùng hát
chúng mình do nhạc sĩ Trương Quang
Lục phổ nhạc từ thơ Định Hải.
- GV cho HS trả lời câu hỏi:
- HS trả lời theo cách hiểu của mình:
Em hãy nêu ý nghĩa của bài hát.
Ví dụ: + Mọi người hãy sống đoàn kết vì
hòa bình, chống chiến tranh và bảo vệ
quyền bình đẳng của tất cả các dân tộc
trên trái đất.
10
+ Bài hát Trái đất này là của chúng mình
nói lên tình cảm đẹp đẽ, trong sáng của
thiếu nhi trong nước và toàn thế giới, ca
ngợi những ước mơ cao đẹp, tình cảm tha
thiết của các em mong muốn được sống
- GV chốt lại: Qua bài hát vừa rồi, các em có trong hòa bình, yêu thương…
thầy rằng để bảo vệ hoà bình trên trái đất, - HS lắng nghe
chúng ta phải đoàn kết; để đoàn kết phải có sự
bình đẳng giữa các dân tộc trên thế giới, giữa
nam và nữ.
- GV giới thiệu: Trong tiết Nói và nghe hôm
nay, các em sẽ giới thiệu một tác phẩm (câu
- HS lắng nghe
chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch)
mà em đã đọc về sự bình đẳng giữa nam và nữ
hoặc về một bạn thiếu nhi được nhiều người
quý mến.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- Nhớ nội dung, giới thiệu được tác phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở
kịch) đã đọc về sự bình đẳng giữa nam và nữ hoặc về một bạn thiếu nhi được nhiều người
quý mến.
- Lắng nghe bạn, biết ghi chép thắc mắc, nhận xét về lời giới thiệu và ý kiến trao đổi của
bạn.
- Biết trao đổi cùng các bạn về tác phẩm được giới thiệu.
- Phát hiện được chi tiết thú vị trong các tác phẩm; biết bày tỏ sự yêu thích đối với các
chi tiết đó.
HĐ 1: Chuẩn bị
- GV mời HS đọc yêu cầu của BT 1 và BT 2.
- 1-2 HS đọc to, lớp đọc thầm theo.
- GV mời một số HS cho biết các em sẽ giới - 3-4 HS nói trước lớp.
thiệu tác phẩm gì, tác phẩm đó nói về ai / về
điều gì.
HĐ 2: Giới thiệu và trao đổi trong nhóm
- HS thực hiện theo nhóm đôi
11
- GV yêu cầu HS trao đổi trong nhóm đôi (để
bảo đảm HS nào cũng được nói).
- GV theo dõi, khuyến khích và giúp đỡ HS trao
đổi.
HĐ 3: Giới thiệu và trao đổi trước lớp
- 5-6 HS (hoặc hơn nữa) lên trước lớp giới
- GV mời một số HS giới thiệu tác phẩm mà thiệu. (HS không cầm sách đọc mà cần
các em đã kể (đọc) trong nhóm. Cố gắng sắp thuyết trình. Tuy nhiên, HS thể nhìn sách
xếp để có cả truyện kể, thơ (hoặc văn bản thông hoặc tài liệu đã chuẩn bị khi không nhớ
tin, văn bản miêu tả, kịch).
một số chi tiết.)
Cả lớp chú lắng nghe để đặt câu hỏi hoặc
Sau mỗi tác phẩm, GV mời HS trong lớp đặt thắc mắc về tác phẩm hoặc nhân vật mà
câu hỏi, nếu có chi tiết các em chưa rõ; hướng bạn vừa giới thiệu.
dẫn các em trao đổi về câu chuyện, nhân vật HS ghi ghép lại những điều em học hỏi
trong tác phẩm như đã hướng dẫn ở các bài học được qua tác phẩm hoặc nhân vật.
trước.
GV chú ý hướng dẫn và kiểm tra việc HS ghi
chép.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương
HS.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- Hãy tìm đọc thêm và thiệu tác phẩm về sự - HS lắng nghe và thực hiện ở nhà.
bình đẳng giữa nam và nữ hoặc về một bạn
thiếu nhi được nhiều người quý mến với gia
đình em và bạn bè.
* Củng cố, dặn dò
- GV khen ngợi, động viên HS mạnh dạn trao
đổi trước lớp; dặn dò HS chuẩn bị bài đọc 4.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
BÀI ĐỌC 4:
12
CUỘC HỌP BÍ MẬT (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các tên riêng nước ngoài đã phiên âm và
các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện
được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc
thầm nhanh hơn lớp 4.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu ý
nghĩa của bài: Dù là nam hay nữ, mỗi HS đều cần học cách ứng xử phù hợp với bạn bè để
mình thực sự là một người bạn đáng yêu, đáng tin cậy.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Có nhận thức, tình cảm đúng đắn về những lời nói, cử chỉ, hành động của nhân vật trong
câu chuyện.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm trả lời câu hỏi trong bài,
phân công đọc nhóm.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: trả lời các câu hỏi đọc
hiểu bài.
- Phẩm chất nhân ái: Góp phần bồi dưỡng tình cảm nhân ái (yêu quý bạn, có cách cư xử
chu đáo và chân thành với bạn).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV chiếu tranh bài đọc, khai thác nội
- HS quan sát tranh và nêu nội dung tranh:
dung tranh:
+ Hãy nêu hình ảnh em nhìn thấy trong
+ Trong tranh là hình ảnh người thầy giáo
tranh?
đang chứng kiến một bạn nam và một bạn
13
+ Em hãy dự đoán câu chuyện giữa các
nữ đang tranh luận về vấn đề gì đó. Có vẻ,
nhân vật.
bạn nữ bị đau chân, ….
- GV giới thiệu: Trong các tiết học trước,
- HS lắng nghe
chúng ta đã đọc những câu chuyện, bài thơ
về bạn nam, bạn nữ và biết rằng mỗi bạn
nam hay nữ đều đáng quý trọng như nhau;
biết rằng xung quanh chúng ta có rất nhiều
bạn nam, bạn nữ đáng yêu. Hôm nay, cô
(thầy) sẽ cùng các em đọc câu chuyện
Cuộc họp bí mật. Qua câu chuyện này, các
em sẽ biết câu chuyện xảy ra với 3 nhân
vật trong tranh và biết mình nên cư xử với
bạn như thế nào, cần làm gì để trở thành
một người bạn đáng yêu, đáng tin cậy.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các tên riêng nước ngoài đã phiên âm
và các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu
ý nghĩa của bài: Dù là nam hay nữ, mỗi HS đều cần học cách ứng xử phù hợp với bạn bè
để mình thực sự là một người bạn đáng yêu, đáng tin cậy.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
Cách tiến hành:
- GV (hoặc HS đọc tốt) đọc mẫu, giọng đọc
- Cả lớp lắng nghe và đọc thầm theo
phù hợp với diễn biến của câu chuyện.
+ GV kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó (VD:
- HS cùng GV giải nghĩa từ và có thể đề
miễn cưỡng, lừng khừng, chân chính, ân
xuất thêm từ cần giải nghĩa.
cần, gắt gỏng, khuỵu, chân chính...)
+ Miễn cưỡng: lộ vẻ không bằng lòng khi
phải làm việc mình không mong muốn.
+ Lừng khừng: ngần ngừ, không muốn hoặc
không dám hành động một cách tích cực.
14
+ Chân chính: hoàn toàn xứng với tên gọi
(tốt đẹp).
+ Ân cần: cách đối xử thể hiện sự quan tâm,
chu đáo và đầy nhiệt tình.
+ Gắt gỏng: cáu kỉnh, chỉ cách nói không
nhẹ nhàng mà nói to
+ (ngã) khuỵu: gập hẳn chân xuống, không
đứng thẳng lên được nữa, do bị trượt ngã
hoặc do không còn sức
+ chân chính: hoàn toàn xứng đáng
- GV hướng dẫn HS
xác định 3 đoạn
- HS đánh dấu các đoạn.
truyện:
+ Đoạn 1: từ đầu đến … gượng đứng lên.
+ Đoạn 2: từ Thầy giáo quyết định... đến ...
ân cần với các bạn nữ.
+ Đoạn 3: phần còn lại.
- 3 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi và
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn truyện.
đọc thầm theo.
+ Gv theo dõi, sửa lỗi phát âm, hướng dẫn
HS luyện đọc từ khó: ví dụ: xốc nách,
HS luyện đọc từ khó, đọc câu khó.
khuỵu xuống, chen lấn, …
+ GV chú ý hướng dẫn HS nghỉ hơi, nhấn
HS luyện đọc câu: “Thầy giáo quyết định tổ
giọng đúng, có giọng đọc phù hợp với nội
chức một cuộc họp bí mật / để giúp các học
dung của câu văn, đoạn văn.
sinh nam biết cách quan tâm, / giúp đỡ các
bạn nữ.”
- Nhóm trưởng tổ chức cho mỗi bạn trong
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm
nhóm đọc 1 đoạn.
3.
GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm
- HS đọc 2 lượt, mỗi lượt 3 bạn đại diện 3
- GV mời đại diện nhóm đọc bài và tổ
nhóm đọc (hoặc 3 nhóm thi đọc), sau đó lớp
chức cho lớp nhận xét.
nhận xét.
- 1 HS đọc, lớp theo dõi, đọc thầm theo.
- GV mời 1 HS đọc lại toàn bài.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
15
Cách tiến hành
- GV mời 4 HS nối tiếp đọc 4 câu hỏi.
- 5 HS đọc to, lớp đọc thầm theo
(1) Em hiểu thầy giáo muốn nhắn nhủ điều
gì với các học sinh nam khi yêu cầu Đi-tô
và Giu-ri-cô giúp đỡ Ê-lê-na?
(2) Vì sao Ê-lê-na vẫn khóc mặc dù đã
được Đi-tô và Giu-ri-cô đến giúp, nhưng cô
bé lại nín khóc ngay khi được Xa-sa giúp
đỡ?
(3) Thầy giáo quyết định tổ chức cuộc họp
với các học sinh nam để làm gì? Theo em, vì
sao thầy giáo tổ chức cuộc họp đó một cách
bí mật?
(4) Ngoài những điều thầy giáo nói, theo
em, các bạn nam, bạn nữ cần có thêm đức
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 để trả
tính gì?
lời câu hỏi.
- Nhóm trưởng tổ chức thảo luận và thống
- Tổ chức cho các nhóm đối đáp: nhóm 1
nhất câu trả lời trong nhóm.
phỏng vấn nhóm 2 (câu 1), nhóm 2 phỏng
- Đại diện các nhóm sẽ phóng vấn nhóm
vấn nhóm 3 (câu 2), ….
bạn. Nhóm được phỏng vấn sẽ cử đại diện
GV tổ chức cho các nhóm nhận xét và bổ
trả lời.
sung câu trả lời ngay khi 2 nhóm hỏi và
đáp.
(1) Em hiểu thầy giáo muốn nhắn nhủ điều
gì với các học sinh nam khi yêu cầu Đi-tô
(1) Thầy giáo muốn nhắn nhủ các bạn nam:
và Giu-ri-cô giúp đỡ Ê-lê-na?
cần chia sẻ, giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó
(2) Vì sao Ê-lê-na vẫn khóc mặc dù đã
khăn, cần giúp đỡ.
được Đi-tô và Giu-ri-cô đến giúp, nhưng
(2) Bởi vì Đi-tô và Giu-ri-cô đều chưa ân
cô bé lại nín khóc ngay khi được Xa-sa
cần: Đi-tô giúp Ê-lê-na một cách miễn
giúp đỡ?
cưỡng, nói gắt gỏng; Giu-ri-cô lừng khừng,
xốc nách Ê-lê-na mạnh tay khiến cô bé đứng
lên một cách khó nhọc và lại ngã khuỵu
16
xuống. Xa-sa, khác với Đi-tô và Giu-ri-cô,
đã giúp bạn một cách tự nguyện, nhẹ nhàng
và ân cần: không chờ thầy giáo nhắc, an ủi
bạn, đưa tay đỡ bạn đứng lên.
(3) Thầy giáo quyết định tổ chức cuộc họp
(3) Thầy giáo tổ chức cuộc họp với các học
với các học sinh nam để làm gì?
sinh nam để giúp các học sinh nam biết cách
quan tâm các bạn nữ.
Theo em, vì sao thầy giáo tổ chức cuộc
- HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Vì đó
họp đó một cách bí mật?
là câu chuyện riêng của thầy và các bạn
nam. / Vì thầy muốn mọi người hiểu rằng
các bạn nam đã tự thay đổi mà không cần
sự chỉ bảo của thầy. / Vì thầy biết các bạn
nam không muốn để lộ cuộc trò chuyện của
các bạn và thầy giáo. / Vì thầy muốn đem
lại điều bất ngờ cho mọi người về sự thay
đổi tích cực của các bạn nam. / ...
(4) Ngoài những điều thầy giáo nói, theo
(4) HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD:
em, các bạn nam, bạn nữ cần có thêm đức
+ Các bạn nam cần mạnh mẽ, trung thực,
tính gì?
biết quan tâm tới mọi người,...
+ Các bạn nữ cần dịu dàng, chu đáo, biết
quan tâm tới mọi người,... HS nói theo suy
nghĩ cá nhân. VD:
- GV hướng dẫn HS rút ra ý nghĩa của bài.
- HS rút ra ý nghĩa bài đọc.
- Gv chốt lại, mời HS nhắc lại ý nghĩa bài
- Vài HS nhắc lại: Dù là nam hay nữ, mỗi
đọc.
HS đều cần học cách ứng xử phù hợp với
bạn bè để mình thực sự là một người bạn
đáng yêu, đáng tin cậy.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95
tiếng / phút.
17
- Có nhận thức, tình cảm đúng đắn về những lời nói, cử chỉ, hành động của nhân vật trong
câu chuyện.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
Cách tiến hành:
- GV chọn đoạn 2 để hướng dẫn HS đọc
- HS đọc lớp theo dõi.
diễn cảm hoặc đọc phân vai.
- HS tự luyện đọc diễn cảm (đọc nhẩm)
Nhân vật:
Đoạn 2:
+ Người dẫn truyện: diễn cảm, nhấn giọng
Thầy giáo quyết định tổ chức một cuộc họp
ở một số từ ngữ để câu chuyện hấp dẫn.
bí mật để giúp các học sinh nam biết cách
+ Thầy giáo: giọng ân cần, trìu mến
quan tâm, giúp đỡ các bạn nữ. Thầy gọi các
+ Lời đồng thanh của các bạn học sinh: to,
em lại gần, nói:
rõ ràng, dứt khoát
- Thầy sẽ lập nhóm những người đàn ông
chân chính. Em nào muốn tham gia thì giơ
tay.
Xa-sa giơ tay đầu tiên. Sau đó, tất cả đều
giơ tay.
- Em nào cũng muốn làm người đàn ông
chân chính. Vậy, từ hôm nay, các em phải
tuân theo nội quy của hội. Các em đồng ý
chứ?
- Đồng ý ạ!
- Chúng ta bắt đầu từ điều thứ nhất: quan
- GV mời HS tham gia đọc phân vai trước
tâm và ân cần với các bạn nữ.
lớp.
- HS tham gia đọc phân vai trước lớp (mỗi
- GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên dương
lượt 4 HS tham gia.
bạn đọc hay.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi:
- HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
+ Trong câu chuyện trên, em thích nhân
vật nào nhất? Vì sao em thích?
+ Em học tập được điều gì qua câu chuyện
18
trên?
- GV liên hệ đến thực tế của lớp để giáo
dục học sinh.
* Củng cố, dặn dò
+ GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu
- HS lắng nghe.
dương những HS học tập tốt, tích cực.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà luyện đọc lại - HS lắng nghe để chuẩn bị
bài; chuẩn bị bài Luyện từ và câu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ DẤU GẠCH NGANG (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết được dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
- Biết sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Năng lực tự chủ và tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận với bạn để hoàn thành bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc: hoàn thành nhiệm vụ được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: Máy tính, máy chiếu; phiếu học tập cho HS.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một hoặc vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS chơi truyền điện: nhắc lại tác - HS tham gia chơi.
dụng của dấu gạch ngang đã học ở tuần
19
trước.
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu bài: Tuần trước, các em đã
biết thêm một tác dụng của dấu gạch ngang
là đánh dấu bộ phận chú thích hoặc giải
thích. Hôm nay, các em sẽ luyện tập tìm dấu
gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích, giải
thích và sử dụng dấu gạch ngang để đánh
dấu bộ phận chú thích, giải thích.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- Nhận biết được dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
- Biết sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
HĐ 1: Nêu tác dụng của dấu gạch
ngang trong đoạn trích (BT 1)
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- GV mời 2 HS nối tiếp nhau đọc BT 1.
- HS thực hiện thảo luận nhóm 2
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2: Tìm
các dấu gạch ngang trong đoạn truyện và
tìm hiểu tác dụng của mỗi dấu gạch
ngang.
- Đại diện các nhóm trình bày và nhận xét,
- GV tổ chức cho đại diện một số nhóm bổ sung cho nhau.
báo cáo kết quả; các HS khác nêu ý kiến.
Câu
Tác dụng của bộ
phận chú thích,
giải thích
Tôi đến nhà Xtác-đi
Chú thích về vị trí
– ở ngay trước
nhà của Xtác-đi (ở
trường – và trông
ngay trước trường).
thấy cái tủ sách của
cậu ấy, tôi thấy
thèm quá.
Xtác-đi không mua Giải thích lí do
20
được nhiều sách –
Xtác-đi không mua
nhà cậu ấy không
được nhiều sách (vì
giàu – nhưng cậu nhà cậu ấy không
bảo quản sách rất giàu).
cẩn thận và dành tất
cả số tiền mình có
vào việc mua sách.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng: Có 4
dấu gạch ngang, được dùng thành 2 cặp.
Cả 2 cặp dấu gạch ngang đều được dùng
để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích
trong câu.
HĐ 2: Tìm 4 vị trí có thể thêm dấu gạch
ngang đánh...
BÀI ĐỌC 3:
DÂY THUN XANH, DÂY THUN ĐỎ (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp
với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
- Hiểu nghĩa của từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: khen ngợi
một cậu bé tình cảm, biết quan tâm tới em gái của mình; đề cao tình cảm yêu thương
nhau giữa những người trong gia đình.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Phát hiện được những từ ngữ, chi tiết hay trong bài; biết bày tỏ sự yêu thích với những
từ ngữ và chi tiết đó.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: chủ động cùng các bạn thảo luận nhóm để trả lời câu
hỏi về bài học.
- Năng lực tự chủ và tự học: trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu.
- Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu gia đình, biết quan tâm tới người thân, biết
bày tỏ tình cảm yêu thương đối với người thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai có trí
nhớ tốt?
- GV phổ biến cách chơi: Mỗi tổ là một đội
- HS lắng nghe cách chơi
chơi. Các đội chơi cùng quan sát tranh
1
hoặc câu hỏi, giơ tay giành quyền nói tên
bài đọc đã học trước đó.
- GV tổ chức cho cả lớp chơi.
- HS tham gia chơi
Tranh 1.
Tranh 1: Bài đọc Lớp trưởng lớp tôi
Tranh 2.
Tranh 2: Bài đọc Muôn sắc hoa tươi
Câu hỏi: Mỗi bạn học sinh trong hai bài
Câu hỏi: Mỗi bạn học sinh trong hai bài đọc
đọc trên, có điểm gì giống nhau?
trên đều rất dễ thương, đáng yêu.
- GV nhận xét, chốt lại trò chơi.
- GV chiếu tranh bài đọc 3 và giới thiệu:
Hôm nay, cô sẽ cùng các em đọc Bài đọc 3
để biết thêm về một bạn đáng mến nữa.
Bạn ấy là ai? Bạn ấy có điểm gì đáng mến?
Các em hãy cùng đọc truyện Dây thun
xanh, dây thun đỏ để biết thêm về người
bạn này nhé!
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
- Hiểu nghĩa của từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: khen ngợi một
cậu bé tình cảm, biết quan tâm tới em gái của mình; đề cao tình cảm yêu thương nhau giữa
những người trong gia đình.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
Cách tiến hành:
- GV (hoặc HS đọc tốt) đọc mẫu, giọng đọc
- Cả lớp lắng nghe và đọc thầm theo
phù hợp với diễn biến của câu chuyện.
+ GV kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó (VD:
- HS cùng GV giải nghĩa từ và có thể đề
dây thun, biết ý, đơm, mừng quýnh, thơm
xuất thêm từ cần giải nghĩa.
phức,...)
+ Dây thun: dây chun.
+ Biết ý: đoán biết được suy nghĩ của người
khác để có cách ứng xử phù hợp.
2
+ Đơm: lấy thức ăn từ xoong nồi ra bát, đĩa
+ Mừng quýnh: mừng quá, đến mức cuống
cả lên
+ Thơm phức: có mùi thơm bốc lên mạnh và
hấp dẫn (thường nói về thức ăn)
- HS đánh dấu các đoạn.
- GV hướng dẫn HS xác định 5 đoạn
truyện:
+ Đoạn 1: từ đầu đến là vừa.
+ Đoạn 2: từ Không phải... đến ... mười
nghìn.
+ Đoạn 3: từ Vậy mà... đến ... chưa mách.
+ Đoạn 4: từ Sáng hôm ấy... đến ... để mua.
+ Đoạn 5: phần còn lại.
- GV mời 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn truyện.
- 5 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi và
+ Gv theo dõi, sửa lỗi phát âm, hướng dẫn
đọc thầm theo.
HS luyện đọc từ khó: ví dụ: mừng quýnh,
HS luyện đọc từ khó, đọc câu khó.
+ GV chú ý hướng dẫn HS nghỉ hơi, nhấn
phiêu lưu, …
giọng đúng, có giọng đọc phù hợp với nội
HS luyện đọc câu: “Ly mừng quýnh,/ mở
dung của câu văn, đoạn văn.
gói giấy:/ cuốn Cuộc phiêu lưu của cô bé
Chú ý thể hiện niềm vui của Ly ở đoạn 4
Tim Tím đến xứ sở Hoa Mười Giờ /còn mới
và tình cảm của mẹ dành cho các con ở
cứng / và thơm phức mùi giấy in.”
đoạn 5.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm
- Nhóm trưởng tổ chức cho mỗi bạn trong
5.
nhóm đọc 1 đoạn.
GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm
- GV mời đại diện nhóm đọc bài và tổ
- 5 bạn đại diện 5 nhóm đọc (hoặc 2 nhóm
chức cho lớp nhận xét.
thi đọc), sau đó lớp nhận xét.
- GV mời 1 HS đọc lại toàn bài.
- 1 HS đọc, lớp theo dõi, đọc thầm theo.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
Cách tiến hành
- 5 HS đọc to, lớp đọc thầm theo
- GV mời 5 HS nối tiếp đọc 5 câu hỏi.
(1) Thấy Dũng cả tuần không mua xôi, Ly
3
nghĩ gì?
(2) Vì sao suốt một tuần, Dũng không mua
gói xôi nào?
(3) Em có suy nghĩ gì về việc làm của Dũng?
(4) Em hiểu vì sao mẹ cũng vui với niềm vui
bất ngờ của Ly?
(5) Nếu là Ly, em sẽ nói gì với anh Dũng, nói
gì với mẹ?
- Nhóm trưởng tổ chức thảo luận và thống
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 để trả nhất câu trả lời trong nhóm.
lời câu hỏi.
- Đại diện các nhóm sẽ phóng vấn nhóm bạn.
- Tổ chức cho các nhóm đối đáp: nhóm 1 Nhóm được phỏng vấn sẽ cử đại diện trả lời.
phỏng vấn nhóm 2 (câu 1), nhóm 2 phỏng
vấn nhóm 3 (câu 2), ….
GV tổ chức cho các nhóm nhận xét và bổ
sung câu trả lời ngay khi 2 nhóm hỏi và
(1) Ly đoán Dũng dành tiền để chơi điện
đáp.
tử, Ly định mách mẹ về điều đó.
(1) Thấy Dũng cả tuần không mua xôi, Ly
(2) Dũng không mua gói xôi nào vì dành
nghĩ gì?
tiền mua quà sinh nhật tặng Ly.
(2) Vì sao suốt một tuần, Dũng không mua
(3) HS nói theo suy nghĩ cá nhân.
gói xôi nào?
VD: Dũng rất quan tâm đến em gái mình,
(3) Em có suy nghĩ gì về việc làm của
biết em thích món quà nào. / Dũng cũng
Dũng?
thương mẹ, không xin tiền của mẹ mà tiết
kiệm tiền để mua quà cho em. / Dũng rất
tiết kiệm. / Dũng biết mang niềm vui bất
ngờ đến cho em gái. / …
(4) HS nói theo suy nghĩ cá nhân.
VD: Mẹ vui vì thấy hai anh em yêu
(4) Em hiểu vì sao mẹ cũng vui với niềm vui thương nhau. / Mẹ vui vì các con của mẹ
bất ngờ của Ly?
đều ngoan, biết suy nghĩ và hành động
đúng. / Mẹ vui vì con trai biết quan tâm
đến em. /…
4
(5) HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD:
+ Nói với anh Dũng: Em cảm ơn anh
(5) Nếu là Ly, em sẽ nói gì với anh Dũng,
nhé! / Ôi, thế mà em lại nghĩ sai về anh,
nói gì với mẹ?
em thật là đáng trách! / Anh đúng là
người anh cả (anh hai) tuyệt vời! / Anh
thật là tuyệt, em cũng sẽ dành cho anh
một món quà bất ngờ vào dịp sinh nhật
của anh. / Anh Dũng của em là nhất! / …
+ Nói với mẹ: Mẹ ơi, anh Dũng thật tuyệt
vời mẹ nhỉ! / Mẹ ơi, con yêu anh Dũng
lắm! / Mẹ ơi, con yêu mẹ, yêu anh Dũng,
yêu tất cả mọi người trong gia đình
mình! / …
- HS rút ra ý nghĩa bài đọc.
- GV hướng dẫn HS rút ra ý nghĩa của bài:
+ Câu chuyện khen ngợi một cậu bé tình
+ Câu chuyện khen ngợi ai?
cảm, biết quan tâm tới em gái của mình;
+ Câu chuyện đề cao tình cảm yêu thương
+ Câu chuyện đề cao điều gì?
nhau giữa những người trong gia đình.
- Vài HS nhắc lại: Câu chuyện khen ngợi một
- Gv chốt lại, mời HS nhắc lại ý nghĩa bài cậu bé tình cảm, biết quan tâm tới em gái của
đọc.
mình; đề cao tình cảm yêu thương nhau giữa
những người trong gia đình.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95
tiếng/ phút.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
Cách tiến hành:
- GV mời 5 HS xung phong đọc nối tiếp 5
- 5 HS đọc, lớp theo dõi.
đoạn.
GV sửa lỗi về nhấn giọng ở từng đoạn.
5
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi:
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi.
Mỗi nhóm chọn 1 đoạn và luyện đọc diễn
cảm.
- GV tổ chức thi đọc diễn cảm bằng trò - Đại diện các nhóm sẽ thi đọc diễn cảm đoạn
chơi “xì điện”.
nhóm mình chọn (khoảng 3-4 nhóm)
- GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên dương
bạn đọc hay.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV phỏng vấn HS:
- HS trả lời phỏng vấn theo suy nghĩ và thực
+ Ở nhà, em có mấy anh chị em?
tế của mình.
+ Em đã thể hiện tình cảm, sự quan tâm của
mình đến anh/chị/em của mình bằng những
việc làm nào?
+ Em có mong muốn gia đình mình hạnh
phúc không?
+ Em sẽ làm gì để gia đình mình được hạnh
phúc?
- GV động viên, chia sẻ với những bạn có
gia đình gặp khó khăn.
- HS nghe và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- Khuyến khích HS: Hãy vẽ bức tranh về
gia đình em để giới thiệu với các bạn.
- HS lắng nghe để chuẩn bị
* Củng cố, dặn dò
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu
dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà luyện đọc lại
bài; chuẩn bị bài viết 3
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
6
BÀI VIẾT 3:
TRẢ BÀI: VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU MỘT NHÂN VẬT VĂN HỌC
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- HS nghe – hiểu, đọc – hiểu lời nhận xét của cô (thầy) về bài viết của mình và các bạn.
- HS có kĩ năng phát hiện và sửa lỗi để hoàn thiện bài viết.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Bước đầu biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ biểu đạt tình cảm, cảm xúc khi viết về nhân vật.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS tham gia phát hiện lỗi, chữa bài, viết lại đoạn
văn trong bài
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: HS biết trân trọng thành quả và sự tiến bộ của bạn trong
học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: phiếu học tập dành cho HS.
– HS chuẩn bị: Vở Bài tập Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV cho cả lớp hát một bài hoặc chơi trò chơi
- Cả lớp cùng hát hoặc chơi trò chơi.
để tạo không khí học tập vui vẻ.
- Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, các em sẽ
nghe cô giáo nhận xét chung về bài viết của
mình, các em nhận lại bài viết để đọc và sửa
lỗi sai trong bài viết của mình.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
7
- HS lắng nghe
- HS nghe – hiểu, đọc – hiểu lời nhận xét của cô (thầy) về bài viết của mình và các bạn.
- HS có kĩ năng phát hiện và sửa lỗi để hoàn thiện bài viết.
- Bước đầu biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ biểu đạt tình cảm, cảm xúc khi viết về nhân vật.
HĐ 1: Nghe nhận xét chung về bài viết
- GV nhận xét chung về bài viết của cả lớp:
- HS lắng nghe
Ưu điểm, nhược điểm chung của cả lớp:
+ Những lỗi điển hình về cấu tạo. VD: Đoạn
văn không có câu giới thiệu tên nhân vật, tên
tác phẩm; các câu trong đoạn văn không được
sắp xếp theo trình tự hợp lí;...
+ Những lỗi điển hình về nội dung. VD: Đoạn
văn thể hiện cách hiểu không đúng về nhân
vật; không nêu được tình cảm, cảm xúc về
nhân vật mà chỉ nêu các chi tiết.
+ Những lỗi điển hình về cách dùng từ, đặt
câu, chính tả.
- GV trả bài, yêu cầu HS hãy đọc thầm lời nhận - HS nhận bài, thực hiện nhiệm vụ cá
xét của cô và xem lại những chỗ cô đánh dấu có nhân.
lỗi.
- GV tuyên dương những HS có bài viết hay, - HS lắng nghe
có tiến bộ nổi bật về kĩ năng viết.
- GV cho 2-3 HS có bài viết hay đọc bài viết - 2-3 HS đọc bài viết của mình, cả lớp
của mình sau đó mời lớp chia sẻ về điểm hay lắng nghe, phát hiện điểm hay trong bài
trong bài của bạn.
của bạn.
HĐ 2: Sửa bài cùng cả lớp
- GV tổ chức cho HS sửa một số lỗi điển hình - HS nêu lỗi trong bài của mình (chỗ GV
(về cấu tạo, nội dung, cách dùng từ, đặt câu, đánh dấu) để cùng cả lớp sửa sai.
chính tả) của lớp.
GV cho HS tự nêu lỗi trong bài của mình
hoặc GV đưa ra lỗi.
- GV nhận xét, nêu đáp án đúng hoặc đáp án
phù hợp nhất.
8
HĐ 3: Tự sửa bài và viết lại đoạn văn
- GV hướng dẫn HS tự sửa bài viết của mình:
+ Đọc kĩ nhận xét của GV về bài viết của
- HS lắng nghe
mình.
+ Tự sửa các lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả
trong bài.
- GV yêu cầu HS viết lại câu hoặc đoạn văn.
HĐ 4: Đổi bài cho bạn để kiểm tra việc sửa
- HS sửa bài hoặc viết lại đoạn văn.
lỗi
- GV yêu cầu hai bạn cùng bàn đổi vở để kiểm
tra việc sửa lỗi.
- HS thực hiện
- GV mời 1 – 2 HS báo cáo kết quả sửa bài.
- GV có thể mời HS khác nêu ý kiến về câu,
- 1- 2 HS báo cáo
đoạn của bạn sau khi sửa lỗi.
- Hs khác nêu ý kiến
- GV nhận xét, bổ sung để HS tiếp tục hoàn
thiện bài viết (nếu cần).
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Hãy vận dụng và viết về một nhân vật văn
học khác mà em thích.
* Củng cố, dặn dò
- GV khen ngợi, động viên HS luyện tập viết
về nhân vật văn học; nhắc HS chuẩn bị cho
tiết Em đọc sách báo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
NÓI VÀ NGHE
TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
9
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhớ nội dung, giới thiệu được tác phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở
kịch) đã đọc về sự bình đẳng giữa nam và nữ hoặc về một bạn thiếu nhi được nhiều người
quý mến.
- Lắng nghe bạn, biết ghi chép thắc mắc, nhận xét về lời giới thiệu và ý kiến trao đổi của
bạn.
- Biết trao đổi cùng các bạn về tác phẩm được giới thiệu.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Phát hiện được chi tiết thú vị trong các tác phẩm; biết bày tỏ sự yêu thích đối với các
chi tiết đó.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết giới thiệu tác phẩm; biết trao đổi cùng các bạn một
cách chủ động, tự nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện.
- Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, cảm xúc.
Phẩm chất chăm chỉ: Củng cố nền nếp tự đọc sách báo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) về sự bình đẳng giữa
nam và nữ hoặc về một bạn thiếu nhi
– HS chuẩn bị: câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) về sự bình đẳng giữa
nam và nữ hoặc về một bạn thiếu nhi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV cho cả lớp hát Trái đất này là của
- Cả lớp cùng hát
chúng mình do nhạc sĩ Trương Quang
Lục phổ nhạc từ thơ Định Hải.
- GV cho HS trả lời câu hỏi:
- HS trả lời theo cách hiểu của mình:
Em hãy nêu ý nghĩa của bài hát.
Ví dụ: + Mọi người hãy sống đoàn kết vì
hòa bình, chống chiến tranh và bảo vệ
quyền bình đẳng của tất cả các dân tộc
trên trái đất.
10
+ Bài hát Trái đất này là của chúng mình
nói lên tình cảm đẹp đẽ, trong sáng của
thiếu nhi trong nước và toàn thế giới, ca
ngợi những ước mơ cao đẹp, tình cảm tha
thiết của các em mong muốn được sống
- GV chốt lại: Qua bài hát vừa rồi, các em có trong hòa bình, yêu thương…
thầy rằng để bảo vệ hoà bình trên trái đất, - HS lắng nghe
chúng ta phải đoàn kết; để đoàn kết phải có sự
bình đẳng giữa các dân tộc trên thế giới, giữa
nam và nữ.
- GV giới thiệu: Trong tiết Nói và nghe hôm
nay, các em sẽ giới thiệu một tác phẩm (câu
- HS lắng nghe
chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch)
mà em đã đọc về sự bình đẳng giữa nam và nữ
hoặc về một bạn thiếu nhi được nhiều người
quý mến.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- Nhớ nội dung, giới thiệu được tác phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở
kịch) đã đọc về sự bình đẳng giữa nam và nữ hoặc về một bạn thiếu nhi được nhiều người
quý mến.
- Lắng nghe bạn, biết ghi chép thắc mắc, nhận xét về lời giới thiệu và ý kiến trao đổi của
bạn.
- Biết trao đổi cùng các bạn về tác phẩm được giới thiệu.
- Phát hiện được chi tiết thú vị trong các tác phẩm; biết bày tỏ sự yêu thích đối với các
chi tiết đó.
HĐ 1: Chuẩn bị
- GV mời HS đọc yêu cầu của BT 1 và BT 2.
- 1-2 HS đọc to, lớp đọc thầm theo.
- GV mời một số HS cho biết các em sẽ giới - 3-4 HS nói trước lớp.
thiệu tác phẩm gì, tác phẩm đó nói về ai / về
điều gì.
HĐ 2: Giới thiệu và trao đổi trong nhóm
- HS thực hiện theo nhóm đôi
11
- GV yêu cầu HS trao đổi trong nhóm đôi (để
bảo đảm HS nào cũng được nói).
- GV theo dõi, khuyến khích và giúp đỡ HS trao
đổi.
HĐ 3: Giới thiệu và trao đổi trước lớp
- 5-6 HS (hoặc hơn nữa) lên trước lớp giới
- GV mời một số HS giới thiệu tác phẩm mà thiệu. (HS không cầm sách đọc mà cần
các em đã kể (đọc) trong nhóm. Cố gắng sắp thuyết trình. Tuy nhiên, HS thể nhìn sách
xếp để có cả truyện kể, thơ (hoặc văn bản thông hoặc tài liệu đã chuẩn bị khi không nhớ
tin, văn bản miêu tả, kịch).
một số chi tiết.)
Cả lớp chú lắng nghe để đặt câu hỏi hoặc
Sau mỗi tác phẩm, GV mời HS trong lớp đặt thắc mắc về tác phẩm hoặc nhân vật mà
câu hỏi, nếu có chi tiết các em chưa rõ; hướng bạn vừa giới thiệu.
dẫn các em trao đổi về câu chuyện, nhân vật HS ghi ghép lại những điều em học hỏi
trong tác phẩm như đã hướng dẫn ở các bài học được qua tác phẩm hoặc nhân vật.
trước.
GV chú ý hướng dẫn và kiểm tra việc HS ghi
chép.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương
HS.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- Hãy tìm đọc thêm và thiệu tác phẩm về sự - HS lắng nghe và thực hiện ở nhà.
bình đẳng giữa nam và nữ hoặc về một bạn
thiếu nhi được nhiều người quý mến với gia
đình em và bạn bè.
* Củng cố, dặn dò
- GV khen ngợi, động viên HS mạnh dạn trao
đổi trước lớp; dặn dò HS chuẩn bị bài đọc 4.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
BÀI ĐỌC 4:
12
CUỘC HỌP BÍ MẬT (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các tên riêng nước ngoài đã phiên âm và
các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện
được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc
thầm nhanh hơn lớp 4.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu ý
nghĩa của bài: Dù là nam hay nữ, mỗi HS đều cần học cách ứng xử phù hợp với bạn bè để
mình thực sự là một người bạn đáng yêu, đáng tin cậy.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Có nhận thức, tình cảm đúng đắn về những lời nói, cử chỉ, hành động của nhân vật trong
câu chuyện.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm trả lời câu hỏi trong bài,
phân công đọc nhóm.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: trả lời các câu hỏi đọc
hiểu bài.
- Phẩm chất nhân ái: Góp phần bồi dưỡng tình cảm nhân ái (yêu quý bạn, có cách cư xử
chu đáo và chân thành với bạn).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV chiếu tranh bài đọc, khai thác nội
- HS quan sát tranh và nêu nội dung tranh:
dung tranh:
+ Hãy nêu hình ảnh em nhìn thấy trong
+ Trong tranh là hình ảnh người thầy giáo
tranh?
đang chứng kiến một bạn nam và một bạn
13
+ Em hãy dự đoán câu chuyện giữa các
nữ đang tranh luận về vấn đề gì đó. Có vẻ,
nhân vật.
bạn nữ bị đau chân, ….
- GV giới thiệu: Trong các tiết học trước,
- HS lắng nghe
chúng ta đã đọc những câu chuyện, bài thơ
về bạn nam, bạn nữ và biết rằng mỗi bạn
nam hay nữ đều đáng quý trọng như nhau;
biết rằng xung quanh chúng ta có rất nhiều
bạn nam, bạn nữ đáng yêu. Hôm nay, cô
(thầy) sẽ cùng các em đọc câu chuyện
Cuộc họp bí mật. Qua câu chuyện này, các
em sẽ biết câu chuyện xảy ra với 3 nhân
vật trong tranh và biết mình nên cư xử với
bạn như thế nào, cần làm gì để trở thành
một người bạn đáng yêu, đáng tin cậy.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các tên riêng nước ngoài đã phiên âm
và các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu
ý nghĩa của bài: Dù là nam hay nữ, mỗi HS đều cần học cách ứng xử phù hợp với bạn bè
để mình thực sự là một người bạn đáng yêu, đáng tin cậy.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
Cách tiến hành:
- GV (hoặc HS đọc tốt) đọc mẫu, giọng đọc
- Cả lớp lắng nghe và đọc thầm theo
phù hợp với diễn biến của câu chuyện.
+ GV kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó (VD:
- HS cùng GV giải nghĩa từ và có thể đề
miễn cưỡng, lừng khừng, chân chính, ân
xuất thêm từ cần giải nghĩa.
cần, gắt gỏng, khuỵu, chân chính...)
+ Miễn cưỡng: lộ vẻ không bằng lòng khi
phải làm việc mình không mong muốn.
+ Lừng khừng: ngần ngừ, không muốn hoặc
không dám hành động một cách tích cực.
14
+ Chân chính: hoàn toàn xứng với tên gọi
(tốt đẹp).
+ Ân cần: cách đối xử thể hiện sự quan tâm,
chu đáo và đầy nhiệt tình.
+ Gắt gỏng: cáu kỉnh, chỉ cách nói không
nhẹ nhàng mà nói to
+ (ngã) khuỵu: gập hẳn chân xuống, không
đứng thẳng lên được nữa, do bị trượt ngã
hoặc do không còn sức
+ chân chính: hoàn toàn xứng đáng
- GV hướng dẫn HS
xác định 3 đoạn
- HS đánh dấu các đoạn.
truyện:
+ Đoạn 1: từ đầu đến … gượng đứng lên.
+ Đoạn 2: từ Thầy giáo quyết định... đến ...
ân cần với các bạn nữ.
+ Đoạn 3: phần còn lại.
- 3 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi và
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn truyện.
đọc thầm theo.
+ Gv theo dõi, sửa lỗi phát âm, hướng dẫn
HS luyện đọc từ khó: ví dụ: xốc nách,
HS luyện đọc từ khó, đọc câu khó.
khuỵu xuống, chen lấn, …
+ GV chú ý hướng dẫn HS nghỉ hơi, nhấn
HS luyện đọc câu: “Thầy giáo quyết định tổ
giọng đúng, có giọng đọc phù hợp với nội
chức một cuộc họp bí mật / để giúp các học
dung của câu văn, đoạn văn.
sinh nam biết cách quan tâm, / giúp đỡ các
bạn nữ.”
- Nhóm trưởng tổ chức cho mỗi bạn trong
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm
nhóm đọc 1 đoạn.
3.
GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm
- HS đọc 2 lượt, mỗi lượt 3 bạn đại diện 3
- GV mời đại diện nhóm đọc bài và tổ
nhóm đọc (hoặc 3 nhóm thi đọc), sau đó lớp
chức cho lớp nhận xét.
nhận xét.
- 1 HS đọc, lớp theo dõi, đọc thầm theo.
- GV mời 1 HS đọc lại toàn bài.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
15
Cách tiến hành
- GV mời 4 HS nối tiếp đọc 4 câu hỏi.
- 5 HS đọc to, lớp đọc thầm theo
(1) Em hiểu thầy giáo muốn nhắn nhủ điều
gì với các học sinh nam khi yêu cầu Đi-tô
và Giu-ri-cô giúp đỡ Ê-lê-na?
(2) Vì sao Ê-lê-na vẫn khóc mặc dù đã
được Đi-tô và Giu-ri-cô đến giúp, nhưng cô
bé lại nín khóc ngay khi được Xa-sa giúp
đỡ?
(3) Thầy giáo quyết định tổ chức cuộc họp
với các học sinh nam để làm gì? Theo em, vì
sao thầy giáo tổ chức cuộc họp đó một cách
bí mật?
(4) Ngoài những điều thầy giáo nói, theo
em, các bạn nam, bạn nữ cần có thêm đức
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 để trả
tính gì?
lời câu hỏi.
- Nhóm trưởng tổ chức thảo luận và thống
- Tổ chức cho các nhóm đối đáp: nhóm 1
nhất câu trả lời trong nhóm.
phỏng vấn nhóm 2 (câu 1), nhóm 2 phỏng
- Đại diện các nhóm sẽ phóng vấn nhóm
vấn nhóm 3 (câu 2), ….
bạn. Nhóm được phỏng vấn sẽ cử đại diện
GV tổ chức cho các nhóm nhận xét và bổ
trả lời.
sung câu trả lời ngay khi 2 nhóm hỏi và
đáp.
(1) Em hiểu thầy giáo muốn nhắn nhủ điều
gì với các học sinh nam khi yêu cầu Đi-tô
(1) Thầy giáo muốn nhắn nhủ các bạn nam:
và Giu-ri-cô giúp đỡ Ê-lê-na?
cần chia sẻ, giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó
(2) Vì sao Ê-lê-na vẫn khóc mặc dù đã
khăn, cần giúp đỡ.
được Đi-tô và Giu-ri-cô đến giúp, nhưng
(2) Bởi vì Đi-tô và Giu-ri-cô đều chưa ân
cô bé lại nín khóc ngay khi được Xa-sa
cần: Đi-tô giúp Ê-lê-na một cách miễn
giúp đỡ?
cưỡng, nói gắt gỏng; Giu-ri-cô lừng khừng,
xốc nách Ê-lê-na mạnh tay khiến cô bé đứng
lên một cách khó nhọc và lại ngã khuỵu
16
xuống. Xa-sa, khác với Đi-tô và Giu-ri-cô,
đã giúp bạn một cách tự nguyện, nhẹ nhàng
và ân cần: không chờ thầy giáo nhắc, an ủi
bạn, đưa tay đỡ bạn đứng lên.
(3) Thầy giáo quyết định tổ chức cuộc họp
(3) Thầy giáo tổ chức cuộc họp với các học
với các học sinh nam để làm gì?
sinh nam để giúp các học sinh nam biết cách
quan tâm các bạn nữ.
Theo em, vì sao thầy giáo tổ chức cuộc
- HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Vì đó
họp đó một cách bí mật?
là câu chuyện riêng của thầy và các bạn
nam. / Vì thầy muốn mọi người hiểu rằng
các bạn nam đã tự thay đổi mà không cần
sự chỉ bảo của thầy. / Vì thầy biết các bạn
nam không muốn để lộ cuộc trò chuyện của
các bạn và thầy giáo. / Vì thầy muốn đem
lại điều bất ngờ cho mọi người về sự thay
đổi tích cực của các bạn nam. / ...
(4) Ngoài những điều thầy giáo nói, theo
(4) HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD:
em, các bạn nam, bạn nữ cần có thêm đức
+ Các bạn nam cần mạnh mẽ, trung thực,
tính gì?
biết quan tâm tới mọi người,...
+ Các bạn nữ cần dịu dàng, chu đáo, biết
quan tâm tới mọi người,... HS nói theo suy
nghĩ cá nhân. VD:
- GV hướng dẫn HS rút ra ý nghĩa của bài.
- HS rút ra ý nghĩa bài đọc.
- Gv chốt lại, mời HS nhắc lại ý nghĩa bài
- Vài HS nhắc lại: Dù là nam hay nữ, mỗi
đọc.
HS đều cần học cách ứng xử phù hợp với
bạn bè để mình thực sự là một người bạn
đáng yêu, đáng tin cậy.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95
tiếng / phút.
17
- Có nhận thức, tình cảm đúng đắn về những lời nói, cử chỉ, hành động của nhân vật trong
câu chuyện.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
Cách tiến hành:
- GV chọn đoạn 2 để hướng dẫn HS đọc
- HS đọc lớp theo dõi.
diễn cảm hoặc đọc phân vai.
- HS tự luyện đọc diễn cảm (đọc nhẩm)
Nhân vật:
Đoạn 2:
+ Người dẫn truyện: diễn cảm, nhấn giọng
Thầy giáo quyết định tổ chức một cuộc họp
ở một số từ ngữ để câu chuyện hấp dẫn.
bí mật để giúp các học sinh nam biết cách
+ Thầy giáo: giọng ân cần, trìu mến
quan tâm, giúp đỡ các bạn nữ. Thầy gọi các
+ Lời đồng thanh của các bạn học sinh: to,
em lại gần, nói:
rõ ràng, dứt khoát
- Thầy sẽ lập nhóm những người đàn ông
chân chính. Em nào muốn tham gia thì giơ
tay.
Xa-sa giơ tay đầu tiên. Sau đó, tất cả đều
giơ tay.
- Em nào cũng muốn làm người đàn ông
chân chính. Vậy, từ hôm nay, các em phải
tuân theo nội quy của hội. Các em đồng ý
chứ?
- Đồng ý ạ!
- Chúng ta bắt đầu từ điều thứ nhất: quan
- GV mời HS tham gia đọc phân vai trước
tâm và ân cần với các bạn nữ.
lớp.
- HS tham gia đọc phân vai trước lớp (mỗi
- GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên dương
lượt 4 HS tham gia.
bạn đọc hay.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi:
- HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
+ Trong câu chuyện trên, em thích nhân
vật nào nhất? Vì sao em thích?
+ Em học tập được điều gì qua câu chuyện
18
trên?
- GV liên hệ đến thực tế của lớp để giáo
dục học sinh.
* Củng cố, dặn dò
+ GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu
- HS lắng nghe.
dương những HS học tập tốt, tích cực.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà luyện đọc lại - HS lắng nghe để chuẩn bị
bài; chuẩn bị bài Luyện từ và câu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ DẤU GẠCH NGANG (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết được dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
- Biết sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Năng lực tự chủ và tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận với bạn để hoàn thành bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc: hoàn thành nhiệm vụ được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: Máy tính, máy chiếu; phiếu học tập cho HS.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một hoặc vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS chơi truyền điện: nhắc lại tác - HS tham gia chơi.
dụng của dấu gạch ngang đã học ở tuần
19
trước.
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu bài: Tuần trước, các em đã
biết thêm một tác dụng của dấu gạch ngang
là đánh dấu bộ phận chú thích hoặc giải
thích. Hôm nay, các em sẽ luyện tập tìm dấu
gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích, giải
thích và sử dụng dấu gạch ngang để đánh
dấu bộ phận chú thích, giải thích.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- Nhận biết được dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
- Biết sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
HĐ 1: Nêu tác dụng của dấu gạch
ngang trong đoạn trích (BT 1)
- 2 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- GV mời 2 HS nối tiếp nhau đọc BT 1.
- HS thực hiện thảo luận nhóm 2
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2: Tìm
các dấu gạch ngang trong đoạn truyện và
tìm hiểu tác dụng của mỗi dấu gạch
ngang.
- Đại diện các nhóm trình bày và nhận xét,
- GV tổ chức cho đại diện một số nhóm bổ sung cho nhau.
báo cáo kết quả; các HS khác nêu ý kiến.
Câu
Tác dụng của bộ
phận chú thích,
giải thích
Tôi đến nhà Xtác-đi
Chú thích về vị trí
– ở ngay trước
nhà của Xtác-đi (ở
trường – và trông
ngay trước trường).
thấy cái tủ sách của
cậu ấy, tôi thấy
thèm quá.
Xtác-đi không mua Giải thích lí do
20
được nhiều sách –
Xtác-đi không mua
nhà cậu ấy không
được nhiều sách (vì
giàu – nhưng cậu nhà cậu ấy không
bảo quản sách rất giàu).
cẩn thận và dành tất
cả số tiền mình có
vào việc mua sách.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng: Có 4
dấu gạch ngang, được dùng thành 2 cặp.
Cả 2 cặp dấu gạch ngang đều được dùng
để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích
trong câu.
HĐ 2: Tìm 4 vị trí có thể thêm dấu gạch
ngang đánh...
 
Một quyển sách hay là đời sống xương máu quý giá của một tinh thần ướp hương và cất kín cho mai sau. (J.Milton)
Nhúng mã HTML
Nhúng mã HTML
Nhúng mã HTML
Nhúng mã HTML
https://youtube.com/watch?v=98MAU2zffJQ&feature=shared





