Việt Nam đất nước ta | Nguyễn Đình Thi
Tiếng Việt 5 tuần 2 sách Cánh Diều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thanh Giang
Ngày gửi: 07h:54' 28-07-2024
Dung lượng: 148.2 KB
Số lượt tải: 57
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thanh Giang
Ngày gửi: 07h:54' 28-07-2024
Dung lượng: 148.2 KB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 2
BÀI ĐỌC 3
KHI BÉ HOA RA ĐỜI (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp
với nội dung bài thơ. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: tình
cảm, sự yêu thương, quan tâm của mẹ và mọi người trong gia đình đối với em bé –
thành viên mới của gia đình.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay trong bài thơ. Cảm nhận được
tình cảm của những người thân trong gia đình đối với em bé.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm, xác định cách đọc,
giọng đọc cho đoạn thơ, bài thơ.
- Năng lực tự chủ và tự học: chủ động nghiên cứu bài đọc, trả lời đúng các CH đọc
hiểu trong bài; tìm được các chi tiết, hình ảnh thơ hay.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất được phương án, cách thức để HTL
bài thơ nhanh nhất.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
Phẩm chất nhân ái : biết yêu thương các em nhỏ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh vẽ trong bài phóng to.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Cách tiến hành:
- Cho HS chơi trò chơi “Lật mảnh ghép” để - Học sinh chơi trò chơi khởi động.
kiểm tra bài cũ :
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
MG1: Thầy Bôn xung phong đi dạy học ở Thầy Bôn xung phong lên dạy học ở xã
đâu?
Mù Cả, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu
- Việc làm của thầy là tấm gương cho các
MG2: Theo em, những đóng góp của thầy Bôn vùng khó khăn trong cả nước học theo,
nêu ở đoạn 3 có ý nghĩa như thế nào?
giúp cho việc xóa mù chữ thành công.
- Câu chuyện cho thấy sự hết lòng quan
MG3: Câu chuyện trên nói lên điều gì về sự tâm, chăm sóc, dạy dỗ của thầy cô đối với
chăm sóc của các thầy, cô đối với trẻ em?
học sinh.
-Bài Ru em do Xuân Mai biểu diễn
MG4: Hãy nghe và đoán tên bài hát sau:
https://youtu.be/Z5tBvSWd8rw
-Bức tranh vẽ về người mẹ đang ru em bé
- Cho HS quan sát và miêu tả bức tranh dưới ngủ
mảnh ghép
- Nhận xét- đánh giá khích lệ HS
- Giới thiệu bài
Ở hai bài đọc tuần 1, các em đã thấy được
sự quan tâm của Bác Hồ và của các thầy cô
đối với thế hệ trẻ của đất nước. Hôm nay, các
em sẽ được học một bài thơ nói về tình yêu
thương và sự quan tâm, chăm sóc trẻ em từ
những người thân yêu trong gia đình. Để biết
mẹ và những người thân trong gia đình dành
tình cảm như thế nào cho một thành viên mới,
mời các em đến với bài đọc Khi bé Hoa ra đời
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài thơ.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó (VD: đỏ hây theo
hây,…) và những từ ngữ khác, nếu thấy cần
thiết đối với HS địa phương (dẫu, chập chờn,
len, trái hồng, …). Giọng đọc nhẹ nhàng, với
tình cảm vui tươi, phù hợp với nội dung bài
thơ.
- Hướng dẫn đọc chú giải trong SGK
- GV HD đọc : Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm
đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng, đọc bài
thơ với giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm
- HS đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ HS xác định khổ thơ
+ GV tổ chức cho HS xác đinh khổ thơ:
+ HS làm việc nhóm ba, đọc nối tiếp trong
Khổ 1: Từ đầu đến “hoài trong mơ”
vòng 3 phút.
Khổ 2: Từ “Từ khi mẹ sinh” đến “cây vào - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu
nhà”.
cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận
Khổ 3: Khổ còn lại
xét bạn đọc.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: dẫu, chập - Học sinh phát hiện những từ khó đọc,
chờn, len, trái hồng, vành nôi, …).
thực hành luyện đọc từ khó
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
Từ khi mẹ sinh bé Hoa /
đọc.
Len đan thành áo /đợi mùa đông sang /
Cây bông / làm gối mịn màng /
Vải hoa / bướm trắng, bướm vàng về bay /
Trái hồng / má đỏ hây hây /
Trái cam chín vội / rời cây vào nhà. //
- GV mời 1 HS đọc lại toàn bộ bài thơ.
- HS đọc toàn bài. HS khác lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ học sinh.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
Cách tiến hành:
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu
câu hỏi:
của GV.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, (1) Hình ảnh nào trong lời ru của mẹ đưa
thảo luận nhóm theo các CH tìm hiểu bài. GV bé Hoa vào giấc ngủ bình yên?
tổ chức HĐ này bằng trò chơi Phỏng vấn
(2) Em hiểu bướm trắng, bướm vàng, trái
hồng, trái cam “đến” với bé bằng cách
nào?
(3) Những sự vật nào “đến chơi”, làm cho
bé vui và mở mang hiểu biết của bé?
(4) Tìm và nêu tác dụng của các hình ảnh
nhân hoá trong bài thơ.
- GV cho HS chơi trò chơi: Phóng viên nhỏ
(5) Chủ đề của bài thơ là gì?
+ Một bạn đóng vai phóng viên đi phỏng vấn - HS thực hiện. – Phóng viên mời các
các nhóm theo 5 câu hỏi của bài.
nhóm trả lời, mời nhóm khác nhận xét,
nêu ý kiến (nếu có).
(1) Hình ảnh nào trong lời ru của mẹ đưa bé (1) Trong lời ru của mẹ, cánh cò trắng bay
Hoa vào giấc ngủ bình yên?
vào, đậu trên vành nôi của bé, đưa bé vào
giấc ngủ bình yên.
(2) Em hiểu bướm trắng, bướm vàng, trái 2) Bướm trắng, bướm vàng, trái hồng, trái
hồng, trái cam “đến” với bé bằng cách nào?
cam được in (thêu) trên gối, trên áo mà mẹ
(3) Những sự vật nào “đến chơi”, làm cho bé chọn cho bé.
vui và mở mang hiểu biết của bé?
(3) Búp bê, ông trăng, mây, gió và cây.
(4) Tìm và nêu tác dụng của các hình ảnh (4) Các hình ảnh nhân hoá trong bài là:
nhân hoá trong bài thơ.
Trái hồng má đỏ hây hây; Trái cam chín
vội rời cây vào nhà; Búp bê tết tóc, cầm
quà đến chơi; Ông trăng nghiêng mình
trước vành nôi của bé; Mây, gió vào thăm
bé; Cây cao dạy bé hát.
(5) Chủ đề của bài thơ là gì?
(5) HS có thể trả lời khác nhau, VD: Tình
yêu thương của cha mẹ và mọi người đối
với em bé. / Niềm vui và tình yêu thương
dành cho một em bé mới ra đời. / Niềm
vui, tình yêu thương và sự chăm sóc của
- GV có thể nói thêm: Bài thơ nói về tình yêu người thân dành cho một em bé mới ra
dành cho trẻ thơ: Mỗi em bé ra đời là niềm vui đời. / …
cho mọi người; ai cũng vui mừng đón chào bé,
dành cho bé tình yêu thương và sự chăm sóc
tốt nhất.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động
viên HS các nhóm.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng;
thể hiện giọng đọc phù hợp
Hoạt động 3: Đọc nâng cao:
Cách tiến hành:
- HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn trong bài
Từ khi mẹ sinh bé Hoa /
thơ. Tổ chức trò chơi truyền điện,...) để tăng Len đan thành áo /đợi mùa đông sang /
tính hấp dẫn
Cây bông / làm gối mịn màng /
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm khổ thơ 1, Vải hoa / bướm trắng, bướm vàng về bay /
chú ý biết nhấn mạnh vào những từ ngữ quan
trọng in đậm.
Trái hồng / má đỏ hây hây /
Trái cam chín vội / rời cây vào nhà. //
- GV nhận xét HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Bài thơ nói về điều gì?
Chúng ta cần đối xử như thế nào đối với trẻ
thơ? Hãy viết câu trả lời ra giấy trong thời
gian1 phút.
-
Kĩ thuật : Viết tích cực
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích
-
HS thực hiện
cực của HS.
* Củng cố, dặn dò
- GV dặn HS HTL bài thơ.
- GV dặn HS về nhà tìm đọc truyện (hoặc bài
thơ, bài báo) nói về trẻ em; về quyền hoặc bổn
phận trẻ em theo yêu cầu trong SGK (Tiếng
Việt 5, tập một, trang 7) để chuẩn bị cho tiết
Em đọc sách báo
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
______________________________________________________
BÀI VIẾT 3
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU MỘT NHÂN VẬT VĂN
HỌC
(Thực hành viết)
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Viết được đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học theo dàn ý đã lập từ tiết
trước.
– Đoạn văn không mắc lỗi về cấu tạo, ít lỗi về nội dung.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Sử dụng được các từ ngữ hình ảnh trong miêu tả và giới thiệu nhân vật trong
đoạn văn.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
– Phát triển NL tự chủ và tự học: HS tự giải quyết nhiệm vụ học tập: viết được
đoạn văn giới thiệu nhân vật;
– Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: trình bày và thảo luận góp ý cho bạn về
đoạn văn đã viết.
– Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo trong cách miêu tả đặc
điểm nhân vật .
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: Có tình cảm lành mạnh, yêu thích các tác phẩm
văn học và nhân vật trong tác phẩm lựa chọn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu thể hiện trò chơi ở phần khởi động và các
gợi ý ở Bài viết 3.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
– 1 HS điều khiển (dẫn chương trình) - Học sinh chơi trò chơi theo hướng dẫn
cả lớp chơi trò chơi : “Ai nhanh hơn” .
của giáo viên.
GV chiếu câu hỏi, dẫn chương trình
đọc câu hỏi trên màn hình. Bạn nào giơ tay
nhanh sẽ được mời trả lời câu hỏi.
CH1: Cấu tạo đoạn văn giới thiệu 1
nhân vật văn học gồm mấy phần? Là những
phần nào?
CH2: Phần mở đoạn nêu những gì?
Bạn hãy nêu câu mở đoạn về nhân vật bạn
định giới thiệu?
- HS trả lời
CH1: Cấu tạo đoạn văn giới thiệu 1 nhân
vật văn học gồm 3 phần: Mở đoạn , thân
đoạn và kết đoạn .
-Phần mở đoạn nêu nhân vật định giới
thiệu là ai? Đó là nhân vật trong tác
phẩm (câu chuyện, bộ phim, vở kịch)
nào?
CH3: Trong phần thân đoạn bạn giới CH3: Trong phần thân đoạn mình giới
thiệu về đặc điểm nổi bật về ngoại hình,
thiệu những gì của nhân vật ?
hoạt động, tính cách của nhân vật.
CH4: Bạn hãy nêu câu kết đoạn trong CH4: HS nêu – HS khác nhận xét, bổ
đoạn văn mà bạn định giới thiệu?
-GV + HS nhận xét
- GV giới thiệu bài: Các em đã biết cấu tạo
đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học?
sung.
Hôm nay, chúng ta sẽ thực hành viết đoạn
văn giới thiệu nhân vật.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH - LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- Học sinh thực hành viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học. theo dàn ý đã
lập từ tiết trước.
- Biết nhận xét, đánh giá và tự đánh giá bài của mình, của bạn
Hoạt động 1: Chuẩn bị
Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu
của bài tập và phần gợi ý .Cả lớp đọc
thầm theo.
- GV hỏi để HS khắc sâu cách làm :
+ Bài yêu cầu gì?
+ Em cần lưu ý gì khi viết đoạn văn?
- 2 HS đọc : Dựa vào các ý đã tìm và sắp
xếp ở Bài viết 2, hãy viết đoạn văn giới
thiệu một nhân vật văn học mà em yêu
thích .
-Viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật
văn học mà em yêu thích .
-Cần nêu được những đặc điểm nổi bật
của nhân vật và thể hiện được tình cảm
của em với nhân vật đó.
-Sắp xếp các ý theo trình tự hợp lí.
-Viết xong, đọc lại, sửa các lỗi về cấu tạo
- GV chốt lại các bước làm :
+ Đọc thầm lại dàn ý đã lập, điều chỉnh dàn
và nội dung đoạn văn, lỗi dùng từ, đặt
câu, chính tả,...
ý (nếu cần).
+ Dựa vào dàn ý để viết đoạn văn. Chú ý
viết câu đúng cấu tạo ngữ pháp, lựachọn
từ ngữ phù hợp, giàu hình ảnh,...
+Đọc lại bài viết : phát hiện và sửa
lỗi(nếucó);sửa bài viết cho hay(thay thế từ
ngữ, viết lại câu,...).
Hoạt động 2:Viết đoạn văn
-GV cho HS đọc lại những ý đã tìm và sắp
xếp lại thành đoạn văn cho hợp lý theo đề
-HS đọc lại các ý trong bài trước
-Sắp xếp ý và viết đoạn văn (có thể hỏi
GV những điều còn thắc mắc)
-HS đọc lại bài viết, sửa lỗi (nếu có ),
đã chọn.
hoàn thiện bài viết.
-GV tạo điều kiện yên tĩnh cho HS viết;
theo dõi, trả lời thắc mắc của các em
(nếu có).
Hoạt động 3:Trình bày đoạn văn đã
viết (nếu còn thời gian)
a) Bình chọn đoạn văn hay trong nhóm
4 theo kĩ thuật Lẩu băng chuyền
GV đưa ra gợi ý nhận xét và bình chọn
+ Đoạn văn đã đủ các phần chưa? Bạn đã
nêu đủ, sinh động những nét tiêu biểu về
ngoại hình và hoạt động, tính cách của nhân
vật chưa?Thể hiện tình cảm của mình với
nhân vật đó chưa?
+ Bạn sắp xếp ý hợp lí chưa? Dùng từ ngữ
hình ảnh sinh động và các biện pháp tu từ
hay chưa? Câu đúng ngữ pháp chưa? Bạn
viết đúng chính tả chưa?...
b) Các nhóm báo cáo kết quả bình chọn qua
-HS hoạt động nhóm 4 đổi vở cho nhau
theo chiều kim đồng hồ đọc và ghi nhận
xét cho nhau, chọn đoạn văn hay nhất .
- HS đọc tiêu chí bình chọn trên màn
hình:
+ Đoạn văn đủ các phần: Mở đoạn, thân
đoạn, kết đoạn.
+ Nêu đủ, sinh động những nét tiêu biểu
về ngoại hình và hoạt động, tính cách
của nhân vật .
+Thể hiện tình cảm của mình với nhân
vật đó .
+ Sắp xếp ý hợp lí; dùng từ ngữ hình ảnh
sinh động và các biện pháp tu từ hay;
câu đúng ngữ pháp; viết đúng chính tả ...
trò chơi: Phóng viên nhí
-GV nhận xét chung về tinh thần hoạt động
1 HS đóng vai phóng viên đi phỏng vấn
nhóm và cách phỏng vấn của phóng viên.
các nhóm
c) Trình bày trước lớp
- GVmời 2 HS trình bày đoạn văn đã viết
trước lớp ; mời một số HS khác nhận xét.
- GV nêu nhận xét
-2HS trình bày
- HS khác nhận xét, bổ sung
-Nghe, thực hiện
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
GV khen ngợi, động viên HS và cho biết:
sẽ nêu nhận xét về đoạn văn của tất cả
HS trong lớp vào tiết trả bài viết.
- Viết lại đoạn văn và bổ sung những gì
bạn góp ý hoặc viết lại câu văn nào chưa
ưng ý cho hay hơn.
-Nhắc HS chuẩn bị chotiết Em đọc sách
báo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
________________________________________________
NÓI VÀ NGHE
TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
- Nhớ nội dung, giới thiệu được tác phẩm (câu chuyện, bài thơ, bài văn, bài báo) đã
đọc ở nhà về trẻ em hoặc một hoạt động bảo vệ và chăm sóc trẻ em.
- Lắng nghe bạn, biết ghi chép thắc mắc, nhận xét về lời giới thiệu và ý kiến trao đổi
của bạn.
- Biết trao đổi cùng các bạn về tác phẩm được giới thiệu.
- Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện, các câu thơ hay.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi cùng các bạn một cách chủ động, tự
nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện.
- Phát triển NL tự chủ và tự học: biết lựa chọn tác phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài
văn, bài báo) phù hợp với yêu cầu của bài; biết tự tìm hiểu về nội dung tác phẩm (câu
chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo) và các hình ảnh, chi tiết, nhân vật thú vị trong
đó.
- Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: tìm ra cách trình bày hấp dẫn, thú vị về
tác phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo) mà mình lựa chọn. Chủ động nêu
suy nghĩ của mình về nội dung giới thiệu của bạn.
- Bồi dưỡng PC trách nhiệm: chủ động hoàn thành nhiệm vụ của mình.
Bồi dưỡng PC nhân ái: yêu quý các bạn nhỏ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu,...
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; tác phẩm đã chuẩn bị; phiếu đọc sách có ghi
chép những chi tiết nổi bật hoặc cảm nghĩ của HS khi đọc tác phẩm.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG
- Lớp trưởng bắt nhịp cho cả lớp hát bài:
- HS hát
“ Vì sao lại thế?”
- Muốn biết những điều kì diệu trong cuộc sống - Em phải đọc sách báo, tìm hiểu cuộc
em phải làm gì?
sống xung quanh..
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết Nói và nghe
- HS lắng nghe
hôm nay, các em sẽ giới thiệu một tác phẩm
(câu chuyện hoặc một bài thơ, bài văn, bài báo,
vở kịch) mà các em đã đọc về trẻ em hoặc một
hoạt động bảo vệ và chăm sóc trẻ em. Sau đó,
chúng ta sẽ cùng trao đổi về tác phẩm mà các
em đã giới thiệu.
- GV ghi tên bài học: Trao đổi: Em đọc sách
- HS ghi vở
báo.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN
TẬP
Hoạt động 1: Giới thiệu tác phẩm
- Giáo viên tổ chức cho học sinh làm phóng
- Xung phong lên làm phóng viên
viên nhí.
- Yêu cầu học sinh đi phỏng vấn các bạn.
- Phóng viên nhí phỏng vấn với các
nội dung: Bạn đã chuẩn bị tác phẩm
nào? Tác phẩm đó nói về điều gì
(hoặc về ai)? Bạn có chuẩn bị gì thêm
để chia sẻ nội dung bài với các bạn
không?
VD: + Nếu trái đất thiếu trẻ em (Đỗ
Trung Lai)
+ Bài ca về trái đất (Định Hải)
+ Chú đi tuần (Trần Ngọc)
*Trong trường hợp HS chưa tìm được câu
chuyện, bài thơ, bài văn theo yêu cầu của SGK
+ Luật bảo vệ trẻ em.
….
từ tuần trước, GV dành vài phút để những HS
đó chọn đọc một bài đọc trong tuần 1.
Hoạt động 2: Trao đổi về nội dung tác phẩm
được giới thiệu
1. Trao đổi trong nhóm
- Yêu cầu từng thành viên trao đổi bài đọc của
- HS trao đổi trong nhóm 4
mình trong nhóm.
- Lần lượt các thành viên trao đổi
- GV nhận xét, khích lệ, động viên HS trao đổi, nhanh.
giúp đỡ học sinh nếu cần thiết.
- Nhận xét hoạt động nhóm của cả lớp.
2. Trao đổi trước lớp
- GV mời học sinh lên trao đổi
- HS không cầm sách đọc mà cần
thuyết trình. Tuy nhiên, có thể cho
phép các em nhìn sách hoặc tài liệu đã
chuẩn bị khi không nhớ một số chi
- GV cố gắng sắp xếp để có cả truyện kể, thơ
tiết.
(hoặc văn bản thông tin, văn bản miêu tả)
- GV mời HS trong lớp đặt CH nếu có chi tiết
các em chưa rõ và hướng dẫn các em trao đổi
về tác phẩm, nhân vật trong tác phẩm (câu
- HS chia sẻ.
chuyện hoặc nội dung bài thơ, bài văn, bài
báo).
- HS lắng nghe và ghi chép tên bài ,
- GV chú ý hướng dẫn và kiểm tra việc HS ghi
nội dung chính của bài.
chép.
- Nhận xét, biểu dương cá nhân lên trình bày.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
* Vận dụng
- HS trả lời cá nhân.
- Tiết học có gì vui?
- HS chia sẻ
- Hoạt động nào trong giờ học làm em thích
nhất?
- HS chia sẻ, kể lại những bài được
- Em đã được biết thêm những bài đọc nào
nghe.
thuộc chủ điểm thiếu nhi?
- …học tập, đọc sách báo, tìm hiểu
- Sau bài học này, em sẽ hành động như thế
quyền và nghĩa vụ trẻ em...
nào?
* Củng cố, dặn dò
- GV nhắc nhở HS:
- HS ghi nhớ thực hiện.
+ Chia sẻ các bài đọc với người thân trong gia
đình.
+Tìm hiểu thêm sách báo, thơ ca,…về chủ
điểm Thiếu nhi.
+ Chuẩn bị cho tiết học: Trao đổi tuần sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………
_________________________________________________
BÀI ĐỌC 4
TÔI HỌC CHỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài.
Hiểu ý nghĩa của bài: Trong hoàn cảnh khó khăn chung của cả đất nước, bạn nhỏ vẫn
được gia đình tạo điều kiện để đến trường học chữ. Việc học chữ của bạn nhỏ đem lại
niềm vui cho cả bạn và gia đình.
1.2. Phát triển năng lực văn học
– Phát hiện được một số chi tiết hay hoặc độc đáo và có ý nghĩa trong câu chuyện;
nêu được cảm xúc về những chi tiết đó.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Cùng các bạn thảo luận nhóm, trao đổi về nội dung
và cách kể chuyện thú vị của tác giả.
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giải quyết nhiệm vụ học tập, tìm hiểu một số nét về
văn hoá và ngôn ngữ giao tiếp của người Mông (HMông), trả lời các CH đọc hiểu bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất và thể hiện cách đọc diễn cảm
cho bài đọc (hoặc một đoạn trong bài đọc); thể hiện cách hiểu, cách cảm nhận riêng
đối với nội dung bài đọc.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
- Phẩm chất chăm chỉ, nhân ái: Có ý thức học tập, ý thức tôn trọng sự khác biệt của
người khác, không phân biệt đối xử với bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Vở bài tập tiếng Việt 5, tập một.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV mời một số HS đọc thuộc lòng một khổ thơ - HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
trong bài Khi bé Hoa ra đời; trả lời CH về nội
dung bài: Nêu một hình ảnh mà mình thích trong
khổ thơ và giải thích vì sao thích hình ảnh đó.
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài: Thông qua các bài học trong chủ
điểm Trẻ em như búp trên cành, các em đã biết
trẻ em có quyền được giáo dục, học tập, phát
- HS nghe.
triển năng khiếu. Người lớn phải dành cho các
em sự chăm sóc, giáo dục tốt nhất để các em phát
triển. Trong bài đọc Tôi học chữ hôm nay, chúng
ta sẽ tìm hiểu xem gia đình một bạn nhỏ ở miền
núi trong hoàn cảnh đất nước và gia đình còn khó
khăn đã quan tâm và tạo niềm vui cho bạn bằng
cách nào nhé!
- Ghi bảng.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ
hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó:
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
(VD: sáu mùa lúa, ngồi trong bụng mẹ, lanh, …) theo.
và những từ ngữ khác, nếu xét thấy cần thiết đối
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
với HS địa phương. Giọng kể chuyện phù hợp
- Sáu mùa lúa: sáu năm.
với diễn biến của câu chuyện.
- Ngồi trong bụng mẹ: nằm trong bụng
mẹ.
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối tiếp
- Lanh: cây thân cỏ, trồng lấy sợi dệt
các đoạn theo nhóm.
vải và lấy hạt ép dầu.
+ Đoạn 1: từ đầu đến … ven bờ suối.
+ Đoạn 2: từ Thấm thoắt... đến ... “Con dâu nói
phải.”.
+ Đoạn 3: từ Được đi học... đến ... che mát một
góc sân.
+ Đoạn 4: phần còn lại.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc
theo nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài,
mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho
HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu - Một số nhóm đọc to trước lớp theo
phẩy, có giọng đọc phù hợp với nội dung của câu yêu cầu của GV. Các nhóm còn lại
văn, đoạn văn.
nhận xét bạn đọc.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), - HS phát hiện những từ khó đọc, thực
sau đó cho các HS khác nhận xét.
hành luyện đọc từ khó.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và
những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: quyến
luyến, thủng thẳng, xuýt xoa, lấp lánh, …
- HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi theo yêu
Hoạt động 2: Đọc hiểu
cầu của GV.
- Cách tiến hành
(1) Qua câu chuyện, em biết được điều
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 4
gì về hoàn cảnh gia đình A Phin?
câu hỏi:
(2) Vì sao bà nội từ chỗ thắc mắc, đã
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc,
đồng tình với mẹ A Phin, cho cậu bé
thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm hiểu đến trường?
bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn.
(3) Việc đi học của của trẻ em ngày nay
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
có gì khác với A Phin trong câu
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
chuyện?
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng
(4) Em thích những chi tiết nào trong
vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, sau đó đổi
câu chuyện? Vì sao?
vai.
- Gia đình A Phin là một gia đình
người dân tộc thiểu số sống ở miền núi
(1) Qua câu chuyện, em biết được điều gì về
(thể hiện qua tên các nhân vật A Phin,
hoàn cảnh gia đình A Phin?
Thào Phén, từ ngữ chỉ địa điểm như bờ
GV nói thêm: Gia đình A Phin là gia đình người
suối và cách nói: sáu mùa lúa, ngồi
dân tộc Mông (Hmông).
trong bụng mẹ). Bố A Phin đi bộ đội
trong lúc mẹ cậu bé đang có mang em
bé Thào Phén.
- Lúc đầu, bà nội thắc mắc “Cái chữ có
làm no bụng không?”, nhưng khi mẹ A
(2) Vì sao bà nội từ chỗ thắc mắc, đã đồng tình
Phin giải thích cho bà, đi học sẽ giúp
với mẹ A Phin, cho cậu bé đến trường?
cho cháu bà khôn ra, hiểu biết và giỏi
giang hơn thì bà đã đồng ý cho A Phin
tới trường.
- HS trả lời theo sự quan sát thực tế và
suy nghĩ cá nhân.
(3) Việc đi học của của trẻ em ngày nay có gì
khác với A Phin trong câu chuyện?
GV bổ sung: Trong câu chuyện, vì hoàn cảnh đất
nước có chiến tranh, các bạn nhỏ gặp nhiều thiệt
thòi, đặc biệt là trẻ em ở miền núi. Bạn A Phin
phải xa bố, 9 tuổi mới được đến trường. Ngày
nay, đất nước hoà bình, các bạn nhỏ được chăm
sóc, giáo dục tốt hơn. Hầu hết các bạn nhỏ được
sống cùng cha mẹ và 6 tuổi đều đã được đi học
- HS có nhiều cách trả lời khác nhau.
lớp 1.
VD: Em thích cách nói của người dân
(4) Bức thư thể hiện tình cảm và sự tin cậy của
tộc thiểu số: Khi mẹ sinh tôi được sáu
Bác Hồ đối với thế hệ trẻ như thế nào?
mùa lúa (tôi lên 6); em còn ngồi trong
bụng mẹ (em còn nằm trong bụng mẹ);
bố dặn cho cây uống nước (tưới cây);...
/ Chi tiết bà nội nhầm hình ảnh trên tem
thư là hình ảnh con trai bà “béo trắng
ra” khiến câu chuyện vui hơn. / ...
- Trong hoàn cảnh khó khăn chung
của cả đất nước, bạn nhỏ vẫn được
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Câu chuyện cho gia đình tạo điều kiện để đến trường
em biết điều gì?
học chữ. Việc học chữ của bạn nhỏ
đem lại niềm vui cho cả bạn và gia
đình.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên
HS các nhóm.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng;
thể hiện giọng đọc phù hợp.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- Cách tiến hành:
– GV mời một số HS đọc nối tiếp từng đoạn
- HS thi đọc diễn cảm nối tiếp theo
trong bài đọc. Có thể cho các nhóm thi đọc diễn
nhóm.
cảm với nhau.
- HS khác nhận xét bạn đọc.
– Chú ý hướng dẫn HS nghỉ hơi ở các câu dài,
nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện tình
cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc như hướng dẫn ở
phần đọc mẫu của giáo viên. VD: Được đi học, /
tôi đã biết dùng cái chữ / kể chuyện ở nhà để bố
nghe. // Nhưng cái chữ chất cao trong vở / mà
không biết bố ở đâu / để gửi đi.
- GV nhận xét việc đọc của HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI
NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi:
- Việc học mang đến cho em những
+ Việc học mang đến cho em những niềm vui gì? kiến thức bổ ích để nâng cao tầm hiểu
biết của bản thân; Em được vui chơi,
sinh hoạt tập thể cùng các bạn; …
+ Em cần làm gì để tạo ta một môi trường học
- Luôn có ý thức học tập tốt, ý thức
tập vui vẻ?
tôn trọng sự khác biệt của người khác,
không phân biệt đối xử với bạn.
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực
của HS.
- GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương
những HS tốt.
- HS nghe và thực hiện.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà chuẩn bị cho tiết:
Góc sáng tạo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
___________________________________________
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết các từ đồng nghĩa; biết sử dụng từ đồng nghĩa để hoàn chỉnh đoạn văn
hoặc để viết câu.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (trao đổi với bạn về lí do chọn từ để điền vào chỗ
trống), NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: lựa chọn và sử dụng
từ đồng nghĩa).
- Bồi dưỡng ý thức ham học, ham tìm hiểu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: Máy tính, máy chiếu; phiếu học tập cho HS.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Sổ tay từ ngữ Tiếng Việt 5 (NXB
ĐHSP TPHCM) hoặc từ điển tiếng Việt; Vở bài tậpTiếng Việt 5, tập một hoặc vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Tổ chức TC “Gọi thuyền” để ôn lại kiến
thức về từ đồng nghĩa đã học ở những tiết trước.
- GV nêu cách chơi
- Gọi 1 HS lên điều khiển
- Học sinh chơi trò chơi sự điều
khiển của bạn
- HS trả lời các câu hỏi, nhận xét
CH1: Thế nào là từ đồng nghĩa ?
- Từ đồng nghĩa là từ có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống nhau.
CH2: Tìm từ đồng nghĩa với từ “siêng năng”
Tìm từ đồng nghĩa với từ
CH3: Nêu 5 từ đồng nghĩa chỉ màu xanh?
siêng năng là chăm chỉ, cần cù, chịu
- Nhận xét, GTB: Trong tuần vừa qua, ở các khó.
tiết Luyện từ và câu, các em đã được tìm hiểu về VD: Xanh lam, xanh thẳm, xanh
từ đồng nghĩa và việc sử dụng các từ đồng nghĩa. xanh, xanh biếc, xanh lục, xanh lơ,
Hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục luyện tập về từ xanh ngọc, xanh rờn, xanh thẫm,
đồng nghĩa để hiểu rõ về cách sử dụng các từ này xanh tươi, xanh um, xanh sẫm,
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
xanh ngắt, xanh xao, xanh đen,
Mục tiêu:
xanh xanh mượt, xanh lè, xanh lét,
Tìm được từ đồng nghĩa với từ cho trước; biết sử xanh bóng...
dụng từ đồng nghĩa để hoàn chỉnh đoạn văn hoặc
để viết câu.
Cách tiến hành:
HĐ1: Tìm từ đồng nghĩa với từ cho
trước (BT 1)
- GV cho HS đọc yêu cầu BT 1.
- GV nêu yêu cầu: tìm từ đồng nghĩa với
từ mẹ (ở đoạn văn a) và từ bé (ở đoạn
- 1 HS đọc BT 1
văn b).
- 1 HS nêu yêu cầu BT 1
- Cho HS thảo luận nhóm 4 trong thời
gian 2 phút.
- GV cho HS báo cáo kết quả bằng trò
- HS thảo luận nhóm 4
chơi “Tiếp sức đồng đội”
- GV ghi từ in...
BÀI ĐỌC 3
KHI BÉ HOA RA ĐỜI (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp
với nội dung bài thơ. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: tình
cảm, sự yêu thương, quan tâm của mẹ và mọi người trong gia đình đối với em bé –
thành viên mới của gia đình.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay trong bài thơ. Cảm nhận được
tình cảm của những người thân trong gia đình đối với em bé.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm, xác định cách đọc,
giọng đọc cho đoạn thơ, bài thơ.
- Năng lực tự chủ và tự học: chủ động nghiên cứu bài đọc, trả lời đúng các CH đọc
hiểu trong bài; tìm được các chi tiết, hình ảnh thơ hay.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất được phương án, cách thức để HTL
bài thơ nhanh nhất.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
Phẩm chất nhân ái : biết yêu thương các em nhỏ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh vẽ trong bài phóng to.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập một.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Cách tiến hành:
- Cho HS chơi trò chơi “Lật mảnh ghép” để - Học sinh chơi trò chơi khởi động.
kiểm tra bài cũ :
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
MG1: Thầy Bôn xung phong đi dạy học ở Thầy Bôn xung phong lên dạy học ở xã
đâu?
Mù Cả, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu
- Việc làm của thầy là tấm gương cho các
MG2: Theo em, những đóng góp của thầy Bôn vùng khó khăn trong cả nước học theo,
nêu ở đoạn 3 có ý nghĩa như thế nào?
giúp cho việc xóa mù chữ thành công.
- Câu chuyện cho thấy sự hết lòng quan
MG3: Câu chuyện trên nói lên điều gì về sự tâm, chăm sóc, dạy dỗ của thầy cô đối với
chăm sóc của các thầy, cô đối với trẻ em?
học sinh.
-Bài Ru em do Xuân Mai biểu diễn
MG4: Hãy nghe và đoán tên bài hát sau:
https://youtu.be/Z5tBvSWd8rw
-Bức tranh vẽ về người mẹ đang ru em bé
- Cho HS quan sát và miêu tả bức tranh dưới ngủ
mảnh ghép
- Nhận xét- đánh giá khích lệ HS
- Giới thiệu bài
Ở hai bài đọc tuần 1, các em đã thấy được
sự quan tâm của Bác Hồ và của các thầy cô
đối với thế hệ trẻ của đất nước. Hôm nay, các
em sẽ được học một bài thơ nói về tình yêu
thương và sự quan tâm, chăm sóc trẻ em từ
những người thân yêu trong gia đình. Để biết
mẹ và những người thân trong gia đình dành
tình cảm như thế nào cho một thành viên mới,
mời các em đến với bài đọc Khi bé Hoa ra đời
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài thơ.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó (VD: đỏ hây theo
hây,…) và những từ ngữ khác, nếu thấy cần
thiết đối với HS địa phương (dẫu, chập chờn,
len, trái hồng, …). Giọng đọc nhẹ nhàng, với
tình cảm vui tươi, phù hợp với nội dung bài
thơ.
- Hướng dẫn đọc chú giải trong SGK
- GV HD đọc : Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm
đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ đọc sai. Ngắt nghỉ hơi đúng, đọc bài
thơ với giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm
- HS đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ HS xác định khổ thơ
+ GV tổ chức cho HS xác đinh khổ thơ:
+ HS làm việc nhóm ba, đọc nối tiếp trong
Khổ 1: Từ đầu đến “hoài trong mơ”
vòng 3 phút.
Khổ 2: Từ “Từ khi mẹ sinh” đến “cây vào - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu
nhà”.
cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận
Khổ 3: Khổ còn lại
xét bạn đọc.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: dẫu, chập - Học sinh phát hiện những từ khó đọc,
chờn, len, trái hồng, vành nôi, …).
thực hành luyện đọc từ khó
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
Từ khi mẹ sinh bé Hoa /
đọc.
Len đan thành áo /đợi mùa đông sang /
Cây bông / làm gối mịn màng /
Vải hoa / bướm trắng, bướm vàng về bay /
Trái hồng / má đỏ hây hây /
Trái cam chín vội / rời cây vào nhà. //
- GV mời 1 HS đọc lại toàn bộ bài thơ.
- HS đọc toàn bài. HS khác lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ học sinh.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
Cách tiến hành:
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu
câu hỏi:
của GV.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, (1) Hình ảnh nào trong lời ru của mẹ đưa
thảo luận nhóm theo các CH tìm hiểu bài. GV bé Hoa vào giấc ngủ bình yên?
tổ chức HĐ này bằng trò chơi Phỏng vấn
(2) Em hiểu bướm trắng, bướm vàng, trái
hồng, trái cam “đến” với bé bằng cách
nào?
(3) Những sự vật nào “đến chơi”, làm cho
bé vui và mở mang hiểu biết của bé?
(4) Tìm và nêu tác dụng của các hình ảnh
nhân hoá trong bài thơ.
- GV cho HS chơi trò chơi: Phóng viên nhỏ
(5) Chủ đề của bài thơ là gì?
+ Một bạn đóng vai phóng viên đi phỏng vấn - HS thực hiện. – Phóng viên mời các
các nhóm theo 5 câu hỏi của bài.
nhóm trả lời, mời nhóm khác nhận xét,
nêu ý kiến (nếu có).
(1) Hình ảnh nào trong lời ru của mẹ đưa bé (1) Trong lời ru của mẹ, cánh cò trắng bay
Hoa vào giấc ngủ bình yên?
vào, đậu trên vành nôi của bé, đưa bé vào
giấc ngủ bình yên.
(2) Em hiểu bướm trắng, bướm vàng, trái 2) Bướm trắng, bướm vàng, trái hồng, trái
hồng, trái cam “đến” với bé bằng cách nào?
cam được in (thêu) trên gối, trên áo mà mẹ
(3) Những sự vật nào “đến chơi”, làm cho bé chọn cho bé.
vui và mở mang hiểu biết của bé?
(3) Búp bê, ông trăng, mây, gió và cây.
(4) Tìm và nêu tác dụng của các hình ảnh (4) Các hình ảnh nhân hoá trong bài là:
nhân hoá trong bài thơ.
Trái hồng má đỏ hây hây; Trái cam chín
vội rời cây vào nhà; Búp bê tết tóc, cầm
quà đến chơi; Ông trăng nghiêng mình
trước vành nôi của bé; Mây, gió vào thăm
bé; Cây cao dạy bé hát.
(5) Chủ đề của bài thơ là gì?
(5) HS có thể trả lời khác nhau, VD: Tình
yêu thương của cha mẹ và mọi người đối
với em bé. / Niềm vui và tình yêu thương
dành cho một em bé mới ra đời. / Niềm
vui, tình yêu thương và sự chăm sóc của
- GV có thể nói thêm: Bài thơ nói về tình yêu người thân dành cho một em bé mới ra
dành cho trẻ thơ: Mỗi em bé ra đời là niềm vui đời. / …
cho mọi người; ai cũng vui mừng đón chào bé,
dành cho bé tình yêu thương và sự chăm sóc
tốt nhất.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động
viên HS các nhóm.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng;
thể hiện giọng đọc phù hợp
Hoạt động 3: Đọc nâng cao:
Cách tiến hành:
- HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn trong bài
Từ khi mẹ sinh bé Hoa /
thơ. Tổ chức trò chơi truyền điện,...) để tăng Len đan thành áo /đợi mùa đông sang /
tính hấp dẫn
Cây bông / làm gối mịn màng /
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm khổ thơ 1, Vải hoa / bướm trắng, bướm vàng về bay /
chú ý biết nhấn mạnh vào những từ ngữ quan
trọng in đậm.
Trái hồng / má đỏ hây hây /
Trái cam chín vội / rời cây vào nhà. //
- GV nhận xét HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Bài thơ nói về điều gì?
Chúng ta cần đối xử như thế nào đối với trẻ
thơ? Hãy viết câu trả lời ra giấy trong thời
gian1 phút.
-
Kĩ thuật : Viết tích cực
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích
-
HS thực hiện
cực của HS.
* Củng cố, dặn dò
- GV dặn HS HTL bài thơ.
- GV dặn HS về nhà tìm đọc truyện (hoặc bài
thơ, bài báo) nói về trẻ em; về quyền hoặc bổn
phận trẻ em theo yêu cầu trong SGK (Tiếng
Việt 5, tập một, trang 7) để chuẩn bị cho tiết
Em đọc sách báo
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
______________________________________________________
BÀI VIẾT 3
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU MỘT NHÂN VẬT VĂN
HỌC
(Thực hành viết)
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Viết được đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học theo dàn ý đã lập từ tiết
trước.
– Đoạn văn không mắc lỗi về cấu tạo, ít lỗi về nội dung.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Sử dụng được các từ ngữ hình ảnh trong miêu tả và giới thiệu nhân vật trong
đoạn văn.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
– Phát triển NL tự chủ và tự học: HS tự giải quyết nhiệm vụ học tập: viết được
đoạn văn giới thiệu nhân vật;
– Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: trình bày và thảo luận góp ý cho bạn về
đoạn văn đã viết.
– Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo trong cách miêu tả đặc
điểm nhân vật .
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: Có tình cảm lành mạnh, yêu thích các tác phẩm
văn học và nhân vật trong tác phẩm lựa chọn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu thể hiện trò chơi ở phần khởi động và các
gợi ý ở Bài viết 3.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
– 1 HS điều khiển (dẫn chương trình) - Học sinh chơi trò chơi theo hướng dẫn
cả lớp chơi trò chơi : “Ai nhanh hơn” .
của giáo viên.
GV chiếu câu hỏi, dẫn chương trình
đọc câu hỏi trên màn hình. Bạn nào giơ tay
nhanh sẽ được mời trả lời câu hỏi.
CH1: Cấu tạo đoạn văn giới thiệu 1
nhân vật văn học gồm mấy phần? Là những
phần nào?
CH2: Phần mở đoạn nêu những gì?
Bạn hãy nêu câu mở đoạn về nhân vật bạn
định giới thiệu?
- HS trả lời
CH1: Cấu tạo đoạn văn giới thiệu 1 nhân
vật văn học gồm 3 phần: Mở đoạn , thân
đoạn và kết đoạn .
-Phần mở đoạn nêu nhân vật định giới
thiệu là ai? Đó là nhân vật trong tác
phẩm (câu chuyện, bộ phim, vở kịch)
nào?
CH3: Trong phần thân đoạn bạn giới CH3: Trong phần thân đoạn mình giới
thiệu về đặc điểm nổi bật về ngoại hình,
thiệu những gì của nhân vật ?
hoạt động, tính cách của nhân vật.
CH4: Bạn hãy nêu câu kết đoạn trong CH4: HS nêu – HS khác nhận xét, bổ
đoạn văn mà bạn định giới thiệu?
-GV + HS nhận xét
- GV giới thiệu bài: Các em đã biết cấu tạo
đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học?
sung.
Hôm nay, chúng ta sẽ thực hành viết đoạn
văn giới thiệu nhân vật.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH - LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- Học sinh thực hành viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học. theo dàn ý đã
lập từ tiết trước.
- Biết nhận xét, đánh giá và tự đánh giá bài của mình, của bạn
Hoạt động 1: Chuẩn bị
Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu
của bài tập và phần gợi ý .Cả lớp đọc
thầm theo.
- GV hỏi để HS khắc sâu cách làm :
+ Bài yêu cầu gì?
+ Em cần lưu ý gì khi viết đoạn văn?
- 2 HS đọc : Dựa vào các ý đã tìm và sắp
xếp ở Bài viết 2, hãy viết đoạn văn giới
thiệu một nhân vật văn học mà em yêu
thích .
-Viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật
văn học mà em yêu thích .
-Cần nêu được những đặc điểm nổi bật
của nhân vật và thể hiện được tình cảm
của em với nhân vật đó.
-Sắp xếp các ý theo trình tự hợp lí.
-Viết xong, đọc lại, sửa các lỗi về cấu tạo
- GV chốt lại các bước làm :
+ Đọc thầm lại dàn ý đã lập, điều chỉnh dàn
và nội dung đoạn văn, lỗi dùng từ, đặt
câu, chính tả,...
ý (nếu cần).
+ Dựa vào dàn ý để viết đoạn văn. Chú ý
viết câu đúng cấu tạo ngữ pháp, lựachọn
từ ngữ phù hợp, giàu hình ảnh,...
+Đọc lại bài viết : phát hiện và sửa
lỗi(nếucó);sửa bài viết cho hay(thay thế từ
ngữ, viết lại câu,...).
Hoạt động 2:Viết đoạn văn
-GV cho HS đọc lại những ý đã tìm và sắp
xếp lại thành đoạn văn cho hợp lý theo đề
-HS đọc lại các ý trong bài trước
-Sắp xếp ý và viết đoạn văn (có thể hỏi
GV những điều còn thắc mắc)
-HS đọc lại bài viết, sửa lỗi (nếu có ),
đã chọn.
hoàn thiện bài viết.
-GV tạo điều kiện yên tĩnh cho HS viết;
theo dõi, trả lời thắc mắc của các em
(nếu có).
Hoạt động 3:Trình bày đoạn văn đã
viết (nếu còn thời gian)
a) Bình chọn đoạn văn hay trong nhóm
4 theo kĩ thuật Lẩu băng chuyền
GV đưa ra gợi ý nhận xét và bình chọn
+ Đoạn văn đã đủ các phần chưa? Bạn đã
nêu đủ, sinh động những nét tiêu biểu về
ngoại hình và hoạt động, tính cách của nhân
vật chưa?Thể hiện tình cảm của mình với
nhân vật đó chưa?
+ Bạn sắp xếp ý hợp lí chưa? Dùng từ ngữ
hình ảnh sinh động và các biện pháp tu từ
hay chưa? Câu đúng ngữ pháp chưa? Bạn
viết đúng chính tả chưa?...
b) Các nhóm báo cáo kết quả bình chọn qua
-HS hoạt động nhóm 4 đổi vở cho nhau
theo chiều kim đồng hồ đọc và ghi nhận
xét cho nhau, chọn đoạn văn hay nhất .
- HS đọc tiêu chí bình chọn trên màn
hình:
+ Đoạn văn đủ các phần: Mở đoạn, thân
đoạn, kết đoạn.
+ Nêu đủ, sinh động những nét tiêu biểu
về ngoại hình và hoạt động, tính cách
của nhân vật .
+Thể hiện tình cảm của mình với nhân
vật đó .
+ Sắp xếp ý hợp lí; dùng từ ngữ hình ảnh
sinh động và các biện pháp tu từ hay;
câu đúng ngữ pháp; viết đúng chính tả ...
trò chơi: Phóng viên nhí
-GV nhận xét chung về tinh thần hoạt động
1 HS đóng vai phóng viên đi phỏng vấn
nhóm và cách phỏng vấn của phóng viên.
các nhóm
c) Trình bày trước lớp
- GVmời 2 HS trình bày đoạn văn đã viết
trước lớp ; mời một số HS khác nhận xét.
- GV nêu nhận xét
-2HS trình bày
- HS khác nhận xét, bổ sung
-Nghe, thực hiện
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
GV khen ngợi, động viên HS và cho biết:
sẽ nêu nhận xét về đoạn văn của tất cả
HS trong lớp vào tiết trả bài viết.
- Viết lại đoạn văn và bổ sung những gì
bạn góp ý hoặc viết lại câu văn nào chưa
ưng ý cho hay hơn.
-Nhắc HS chuẩn bị chotiết Em đọc sách
báo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
________________________________________________
NÓI VÀ NGHE
TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
- Nhớ nội dung, giới thiệu được tác phẩm (câu chuyện, bài thơ, bài văn, bài báo) đã
đọc ở nhà về trẻ em hoặc một hoạt động bảo vệ và chăm sóc trẻ em.
- Lắng nghe bạn, biết ghi chép thắc mắc, nhận xét về lời giới thiệu và ý kiến trao đổi
của bạn.
- Biết trao đổi cùng các bạn về tác phẩm được giới thiệu.
- Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện, các câu thơ hay.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi cùng các bạn một cách chủ động, tự
nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện.
- Phát triển NL tự chủ và tự học: biết lựa chọn tác phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài
văn, bài báo) phù hợp với yêu cầu của bài; biết tự tìm hiểu về nội dung tác phẩm (câu
chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo) và các hình ảnh, chi tiết, nhân vật thú vị trong
đó.
- Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: tìm ra cách trình bày hấp dẫn, thú vị về
tác phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo) mà mình lựa chọn. Chủ động nêu
suy nghĩ của mình về nội dung giới thiệu của bạn.
- Bồi dưỡng PC trách nhiệm: chủ động hoàn thành nhiệm vụ của mình.
Bồi dưỡng PC nhân ái: yêu quý các bạn nhỏ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu,...
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; tác phẩm đã chuẩn bị; phiếu đọc sách có ghi
chép những chi tiết nổi bật hoặc cảm nghĩ của HS khi đọc tác phẩm.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG
- Lớp trưởng bắt nhịp cho cả lớp hát bài:
- HS hát
“ Vì sao lại thế?”
- Muốn biết những điều kì diệu trong cuộc sống - Em phải đọc sách báo, tìm hiểu cuộc
em phải làm gì?
sống xung quanh..
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết Nói và nghe
- HS lắng nghe
hôm nay, các em sẽ giới thiệu một tác phẩm
(câu chuyện hoặc một bài thơ, bài văn, bài báo,
vở kịch) mà các em đã đọc về trẻ em hoặc một
hoạt động bảo vệ và chăm sóc trẻ em. Sau đó,
chúng ta sẽ cùng trao đổi về tác phẩm mà các
em đã giới thiệu.
- GV ghi tên bài học: Trao đổi: Em đọc sách
- HS ghi vở
báo.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN
TẬP
Hoạt động 1: Giới thiệu tác phẩm
- Giáo viên tổ chức cho học sinh làm phóng
- Xung phong lên làm phóng viên
viên nhí.
- Yêu cầu học sinh đi phỏng vấn các bạn.
- Phóng viên nhí phỏng vấn với các
nội dung: Bạn đã chuẩn bị tác phẩm
nào? Tác phẩm đó nói về điều gì
(hoặc về ai)? Bạn có chuẩn bị gì thêm
để chia sẻ nội dung bài với các bạn
không?
VD: + Nếu trái đất thiếu trẻ em (Đỗ
Trung Lai)
+ Bài ca về trái đất (Định Hải)
+ Chú đi tuần (Trần Ngọc)
*Trong trường hợp HS chưa tìm được câu
chuyện, bài thơ, bài văn theo yêu cầu của SGK
+ Luật bảo vệ trẻ em.
….
từ tuần trước, GV dành vài phút để những HS
đó chọn đọc một bài đọc trong tuần 1.
Hoạt động 2: Trao đổi về nội dung tác phẩm
được giới thiệu
1. Trao đổi trong nhóm
- Yêu cầu từng thành viên trao đổi bài đọc của
- HS trao đổi trong nhóm 4
mình trong nhóm.
- Lần lượt các thành viên trao đổi
- GV nhận xét, khích lệ, động viên HS trao đổi, nhanh.
giúp đỡ học sinh nếu cần thiết.
- Nhận xét hoạt động nhóm của cả lớp.
2. Trao đổi trước lớp
- GV mời học sinh lên trao đổi
- HS không cầm sách đọc mà cần
thuyết trình. Tuy nhiên, có thể cho
phép các em nhìn sách hoặc tài liệu đã
chuẩn bị khi không nhớ một số chi
- GV cố gắng sắp xếp để có cả truyện kể, thơ
tiết.
(hoặc văn bản thông tin, văn bản miêu tả)
- GV mời HS trong lớp đặt CH nếu có chi tiết
các em chưa rõ và hướng dẫn các em trao đổi
về tác phẩm, nhân vật trong tác phẩm (câu
- HS chia sẻ.
chuyện hoặc nội dung bài thơ, bài văn, bài
báo).
- HS lắng nghe và ghi chép tên bài ,
- GV chú ý hướng dẫn và kiểm tra việc HS ghi
nội dung chính của bài.
chép.
- Nhận xét, biểu dương cá nhân lên trình bày.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
* Vận dụng
- HS trả lời cá nhân.
- Tiết học có gì vui?
- HS chia sẻ
- Hoạt động nào trong giờ học làm em thích
nhất?
- HS chia sẻ, kể lại những bài được
- Em đã được biết thêm những bài đọc nào
nghe.
thuộc chủ điểm thiếu nhi?
- …học tập, đọc sách báo, tìm hiểu
- Sau bài học này, em sẽ hành động như thế
quyền và nghĩa vụ trẻ em...
nào?
* Củng cố, dặn dò
- GV nhắc nhở HS:
- HS ghi nhớ thực hiện.
+ Chia sẻ các bài đọc với người thân trong gia
đình.
+Tìm hiểu thêm sách báo, thơ ca,…về chủ
điểm Thiếu nhi.
+ Chuẩn bị cho tiết học: Trao đổi tuần sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………
_________________________________________________
BÀI ĐỌC 4
TÔI HỌC CHỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài.
Hiểu ý nghĩa của bài: Trong hoàn cảnh khó khăn chung của cả đất nước, bạn nhỏ vẫn
được gia đình tạo điều kiện để đến trường học chữ. Việc học chữ của bạn nhỏ đem lại
niềm vui cho cả bạn và gia đình.
1.2. Phát triển năng lực văn học
– Phát hiện được một số chi tiết hay hoặc độc đáo và có ý nghĩa trong câu chuyện;
nêu được cảm xúc về những chi tiết đó.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Cùng các bạn thảo luận nhóm, trao đổi về nội dung
và cách kể chuyện thú vị của tác giả.
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giải quyết nhiệm vụ học tập, tìm hiểu một số nét về
văn hoá và ngôn ngữ giao tiếp của người Mông (HMông), trả lời các CH đọc hiểu bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất và thể hiện cách đọc diễn cảm
cho bài đọc (hoặc một đoạn trong bài đọc); thể hiện cách hiểu, cách cảm nhận riêng
đối với nội dung bài đọc.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
- Phẩm chất chăm chỉ, nhân ái: Có ý thức học tập, ý thức tôn trọng sự khác biệt của
người khác, không phân biệt đối xử với bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Vở bài tập tiếng Việt 5, tập một.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV mời một số HS đọc thuộc lòng một khổ thơ - HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
trong bài Khi bé Hoa ra đời; trả lời CH về nội
dung bài: Nêu một hình ảnh mà mình thích trong
khổ thơ và giải thích vì sao thích hình ảnh đó.
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài: Thông qua các bài học trong chủ
điểm Trẻ em như búp trên cành, các em đã biết
trẻ em có quyền được giáo dục, học tập, phát
- HS nghe.
triển năng khiếu. Người lớn phải dành cho các
em sự chăm sóc, giáo dục tốt nhất để các em phát
triển. Trong bài đọc Tôi học chữ hôm nay, chúng
ta sẽ tìm hiểu xem gia đình một bạn nhỏ ở miền
núi trong hoàn cảnh đất nước và gia đình còn khó
khăn đã quan tâm và tạo niềm vui cho bạn bằng
cách nào nhé!
- Ghi bảng.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ
hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó:
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
(VD: sáu mùa lúa, ngồi trong bụng mẹ, lanh, …) theo.
và những từ ngữ khác, nếu xét thấy cần thiết đối
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
với HS địa phương. Giọng kể chuyện phù hợp
- Sáu mùa lúa: sáu năm.
với diễn biến của câu chuyện.
- Ngồi trong bụng mẹ: nằm trong bụng
mẹ.
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối tiếp
- Lanh: cây thân cỏ, trồng lấy sợi dệt
các đoạn theo nhóm.
vải và lấy hạt ép dầu.
+ Đoạn 1: từ đầu đến … ven bờ suối.
+ Đoạn 2: từ Thấm thoắt... đến ... “Con dâu nói
phải.”.
+ Đoạn 3: từ Được đi học... đến ... che mát một
góc sân.
+ Đoạn 4: phần còn lại.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc
theo nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài,
mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho
HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu - Một số nhóm đọc to trước lớp theo
phẩy, có giọng đọc phù hợp với nội dung của câu yêu cầu của GV. Các nhóm còn lại
văn, đoạn văn.
nhận xét bạn đọc.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), - HS phát hiện những từ khó đọc, thực
sau đó cho các HS khác nhận xét.
hành luyện đọc từ khó.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và
những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: quyến
luyến, thủng thẳng, xuýt xoa, lấp lánh, …
- HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi theo yêu
Hoạt động 2: Đọc hiểu
cầu của GV.
- Cách tiến hành
(1) Qua câu chuyện, em biết được điều
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 4
gì về hoàn cảnh gia đình A Phin?
câu hỏi:
(2) Vì sao bà nội từ chỗ thắc mắc, đã
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc,
đồng tình với mẹ A Phin, cho cậu bé
thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm hiểu đến trường?
bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng vấn.
(3) Việc đi học của của trẻ em ngày nay
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
có gì khác với A Phin trong câu
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
chuyện?
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng
(4) Em thích những chi tiết nào trong
vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, sau đó đổi
câu chuyện? Vì sao?
vai.
- Gia đình A Phin là một gia đình
người dân tộc thiểu số sống ở miền núi
(1) Qua câu chuyện, em biết được điều gì về
(thể hiện qua tên các nhân vật A Phin,
hoàn cảnh gia đình A Phin?
Thào Phén, từ ngữ chỉ địa điểm như bờ
GV nói thêm: Gia đình A Phin là gia đình người
suối và cách nói: sáu mùa lúa, ngồi
dân tộc Mông (Hmông).
trong bụng mẹ). Bố A Phin đi bộ đội
trong lúc mẹ cậu bé đang có mang em
bé Thào Phén.
- Lúc đầu, bà nội thắc mắc “Cái chữ có
làm no bụng không?”, nhưng khi mẹ A
(2) Vì sao bà nội từ chỗ thắc mắc, đã đồng tình
Phin giải thích cho bà, đi học sẽ giúp
với mẹ A Phin, cho cậu bé đến trường?
cho cháu bà khôn ra, hiểu biết và giỏi
giang hơn thì bà đã đồng ý cho A Phin
tới trường.
- HS trả lời theo sự quan sát thực tế và
suy nghĩ cá nhân.
(3) Việc đi học của của trẻ em ngày nay có gì
khác với A Phin trong câu chuyện?
GV bổ sung: Trong câu chuyện, vì hoàn cảnh đất
nước có chiến tranh, các bạn nhỏ gặp nhiều thiệt
thòi, đặc biệt là trẻ em ở miền núi. Bạn A Phin
phải xa bố, 9 tuổi mới được đến trường. Ngày
nay, đất nước hoà bình, các bạn nhỏ được chăm
sóc, giáo dục tốt hơn. Hầu hết các bạn nhỏ được
sống cùng cha mẹ và 6 tuổi đều đã được đi học
- HS có nhiều cách trả lời khác nhau.
lớp 1.
VD: Em thích cách nói của người dân
(4) Bức thư thể hiện tình cảm và sự tin cậy của
tộc thiểu số: Khi mẹ sinh tôi được sáu
Bác Hồ đối với thế hệ trẻ như thế nào?
mùa lúa (tôi lên 6); em còn ngồi trong
bụng mẹ (em còn nằm trong bụng mẹ);
bố dặn cho cây uống nước (tưới cây);...
/ Chi tiết bà nội nhầm hình ảnh trên tem
thư là hình ảnh con trai bà “béo trắng
ra” khiến câu chuyện vui hơn. / ...
- Trong hoàn cảnh khó khăn chung
của cả đất nước, bạn nhỏ vẫn được
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Câu chuyện cho gia đình tạo điều kiện để đến trường
em biết điều gì?
học chữ. Việc học chữ của bạn nhỏ
đem lại niềm vui cho cả bạn và gia
đình.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên
HS các nhóm.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng;
thể hiện giọng đọc phù hợp.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- Cách tiến hành:
– GV mời một số HS đọc nối tiếp từng đoạn
- HS thi đọc diễn cảm nối tiếp theo
trong bài đọc. Có thể cho các nhóm thi đọc diễn
nhóm.
cảm với nhau.
- HS khác nhận xét bạn đọc.
– Chú ý hướng dẫn HS nghỉ hơi ở các câu dài,
nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện tình
cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc như hướng dẫn ở
phần đọc mẫu của giáo viên. VD: Được đi học, /
tôi đã biết dùng cái chữ / kể chuyện ở nhà để bố
nghe. // Nhưng cái chữ chất cao trong vở / mà
không biết bố ở đâu / để gửi đi.
- GV nhận xét việc đọc của HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI
NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi:
- Việc học mang đến cho em những
+ Việc học mang đến cho em những niềm vui gì? kiến thức bổ ích để nâng cao tầm hiểu
biết của bản thân; Em được vui chơi,
sinh hoạt tập thể cùng các bạn; …
+ Em cần làm gì để tạo ta một môi trường học
- Luôn có ý thức học tập tốt, ý thức
tập vui vẻ?
tôn trọng sự khác biệt của người khác,
không phân biệt đối xử với bạn.
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực
của HS.
- GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương
những HS tốt.
- HS nghe và thực hiện.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà chuẩn bị cho tiết:
Góc sáng tạo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
___________________________________________
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết các từ đồng nghĩa; biết sử dụng từ đồng nghĩa để hoàn chỉnh đoạn văn
hoặc để viết câu.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (trao đổi với bạn về lí do chọn từ để điền vào chỗ
trống), NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: lựa chọn và sử dụng
từ đồng nghĩa).
- Bồi dưỡng ý thức ham học, ham tìm hiểu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: Máy tính, máy chiếu; phiếu học tập cho HS.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; Sổ tay từ ngữ Tiếng Việt 5 (NXB
ĐHSP TPHCM) hoặc từ điển tiếng Việt; Vở bài tậpTiếng Việt 5, tập một hoặc vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Tổ chức TC “Gọi thuyền” để ôn lại kiến
thức về từ đồng nghĩa đã học ở những tiết trước.
- GV nêu cách chơi
- Gọi 1 HS lên điều khiển
- Học sinh chơi trò chơi sự điều
khiển của bạn
- HS trả lời các câu hỏi, nhận xét
CH1: Thế nào là từ đồng nghĩa ?
- Từ đồng nghĩa là từ có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống nhau.
CH2: Tìm từ đồng nghĩa với từ “siêng năng”
Tìm từ đồng nghĩa với từ
CH3: Nêu 5 từ đồng nghĩa chỉ màu xanh?
siêng năng là chăm chỉ, cần cù, chịu
- Nhận xét, GTB: Trong tuần vừa qua, ở các khó.
tiết Luyện từ và câu, các em đã được tìm hiểu về VD: Xanh lam, xanh thẳm, xanh
từ đồng nghĩa và việc sử dụng các từ đồng nghĩa. xanh, xanh biếc, xanh lục, xanh lơ,
Hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục luyện tập về từ xanh ngọc, xanh rờn, xanh thẫm,
đồng nghĩa để hiểu rõ về cách sử dụng các từ này xanh tươi, xanh um, xanh sẫm,
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
xanh ngắt, xanh xao, xanh đen,
Mục tiêu:
xanh xanh mượt, xanh lè, xanh lét,
Tìm được từ đồng nghĩa với từ cho trước; biết sử xanh bóng...
dụng từ đồng nghĩa để hoàn chỉnh đoạn văn hoặc
để viết câu.
Cách tiến hành:
HĐ1: Tìm từ đồng nghĩa với từ cho
trước (BT 1)
- GV cho HS đọc yêu cầu BT 1.
- GV nêu yêu cầu: tìm từ đồng nghĩa với
từ mẹ (ở đoạn văn a) và từ bé (ở đoạn
- 1 HS đọc BT 1
văn b).
- 1 HS nêu yêu cầu BT 1
- Cho HS thảo luận nhóm 4 trong thời
gian 2 phút.
- GV cho HS báo cáo kết quả bằng trò
- HS thảo luận nhóm 4
chơi “Tiếp sức đồng đội”
- GV ghi từ in...
 
Một quyển sách hay là đời sống xương máu quý giá của một tinh thần ướp hương và cất kín cho mai sau. (J.Milton)
Nhúng mã HTML
Nhúng mã HTML
Nhúng mã HTML
Nhúng mã HTML
https://youtube.com/watch?v=98MAU2zffJQ&feature=shared





