BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Menu chức năng 20

    Menu chức năng 21

    Menu chức năng 22

    Menu chức năng 23

    Menu chức năng 24

    Menu chức năng 25

    Menu chức năng 26

    Menu chức năng 27

    Menu chức năng 28

    Menu chức năng 29

    Menu chức năng 30

    Menu chức năng 31

    Menu chức năng 32

    Menu chức năng 33

    Menu chức năng 34

    Menu chức năng 35

    Menu chức năng 36

    Menu chức năng 37

    Menu chức năng 38

    Menu chức năng 39

    Menu chức năng 40

    Menu chức năng 41

    Nhúng mã HTML

    Ảnh ngẫu nhiên

    Gioi_thieu_sach_112024.flv Gioi_thieu_sach_112024__Copy.flv Gioi_thieu_sach_112024__Copy.flv Song_nhu_nhung_cai_cay_nhung_bai_hoc_nho_de_co_nguon_hanh_phuc_bat_tan__Liz_Marvin_Annie_Davidson.flv Dia_diem_ban_ban_do_Viet_Nam_co_lon.jpg Ban_do_Sai_Gon.jpg Y2matecom__Nhac_nen_ke_chuyen_ve_Chu_tich_Ho_Chi_Minh__thonhiTV_480p.flv Motvaibienphaptochuctrochoihoctaptrongmondaoduclop2.jpg TiengViet3KetnoiTuan3Bai6Tiet1Doc_NhatkitapboiTrang26.jpg TiengViet4KetnoiTuan3Bai5Tiet1DocthanlanxanhvatackeTrang23.jpg Thumbnail_Ca_chua.png TiengViet4KetnoiTuan3Bai6Tiet12DocNghesitrongTrang26.jpg TiengViet3KetnoiTuan5Bai9DocDihocvuisaotrang43.jpg TiengViet4KetnoiTuan7Bai16Tiet1va2TruocngayxaqueTrang66.jpg ClipartKey_191402.png Toan5KetnoiBai9LuyentapchungTiet3Trang31.jpg TiengViet4KetnoiTuan29Bai20Tiet12ChieungoaioTrang93.jpg

    GỐC ÔN LUYỆN VÀO LỚP 6

    HỌC CHỮ CÁI TIẾNG VIỆT

    Việt Nam đất nước ta | Nguyễn Đình Thi

    kết nối tri thức với cuộc sống

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: chia sẻ
    Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Loan
    Ngày gửi: 08h:53' 08-07-2024
    Dung lượng: 906.9 KB
    Số lượt tải: 1580
    Số lượt thích: 0 người
    NGUYỄN THỊ TOAN – ĐẶNG XUÂN ĐIỀU

    KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    MÔN

    ĐẠO ĐỨC
    LỚP 5

    (HỖ TRỢ GIÁO VIÊN THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    THEO SÁCH GIÁO KHOA ĐẠO ĐỨC 5 – BỘ SÁCH
    KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)

    NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

    QUY ƯỚC VIẾT TẮT DÙNG TRONG SÁCH

    2

    GV

    :

    Giáo viên

    HS

    :

    Học sinh

    SGK

    :

    Sách giáo khoa

    SGV

    :

    Sách giáo viên

    MỤC LỤC

    CHỦ ĐỀ 1. BIẾT ƠN NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG,
    ĐẤT NƯỚC............................................................................................................4
    Bài 1. Biết ơn những người có công với quê hương, đất nước ............................4
    CHỦ ĐỀ 2. TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT CỦA NGƯỜI KHÁC.....................................12
    Bài 2. Tôn trọng sự khác biệt của người khác .............................................................12
    CHỦ ĐỀ 3. VƯỢT QUA KHÓ KHĂN...................................................................................19
    Bài 3. Vượt qua khó khắn....................................................................................................19
    CHỦ ĐỀ 4. BẢO VỆ CÁI ĐÚNG, CÁI TỐT..........................................................................28
    Bài 4. Bảo vệ cái đúng cái tốt.............................................................................................28
    CHỦ ĐỀ 5. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG........................................................................34
    Bài 5. Bảo vệ môi trường sống..........................................................................................34
    CHỦ ĐỀ 6. LẬP KẾ HOẠCH CÁ NHÂN.............................................................................44
    Bài 6. Lập kế hoạch cá nhân .............................................................................................44
    CHỦ ĐỀ 7. PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI.............................................................................52
    Bài 7. Phòng tránh xâm hại................................................................................................52
    CHỦ ĐỀ 8. SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÍ....................................................................................63
    Bài 8. Sử dụng tiền hợp lí...................................................................................................63

    3

    CHỦ ĐỀ 1

    Bài 1

    BIẾT ƠN NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG
    VỚI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC

    BIẾT ƠN NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG
    VỚI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC (4 tiết)

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    Sau bài học này, HS cần:
    – Kể được tên và đóng góp của những người có công với quê hương, đất nước.
    – Biết vì sao phải biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
    – Thể hiện được lòng biết ơn bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
    – Nhắc nhở bạn bè có thái độ, hành vi biết ơn những người có công với quê hương,
    đất nước.
    Từ đó, HS có cơ hội hình thành và phát triển:
    – Năng lực điều chỉnh hành vi: thực hiện được những việc làm phù hợp với lứa tuổi
    thể hiện lòng biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
    – Phẩm chất yêu nước: thể hiện qua thái độ và việc làm biết ơn những người có công
    với quê hương, đất nước.

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    – SGK, SGV, Vở Bài tập Đạo đức 5.
    – Video bài hát “Biết ơn chị Võ Thị Sáu”; tranh HS thăm hỏi gia đình thương binh,
    liệt sĩ, người có công với cách mạng, HS đóng góp cho Quỹ đền ơn đáp nghĩa theo
    Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT.
    – Máy chiếu, máy tính, thẻ bày tỏ thái độ, phiếu học tập, sticker,…

    4

    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    TIẾT 1
    1. Khởi động (7 phút)
    a) Mục tiêu: Tạo tâm thế, hứng thú học tập cho HS để dẫn vào bài mới.
    b) Cách tiến hành:
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    – GV cho HS xem video, hát bài “Biết ơn chị Võ Thị Sáu” (sáng
    tác: Nguyễn Đức Toàn) và trả lời câu hỏi:
    HS xem video, hát, trả lời câu hỏi:
    + Bài hát nói về điều gì?
    + Bài hát nói về lòng biết ơn người anh hùng
    + Em có suy nghĩ, cảm nhận gì về điều đó?
    Võ Thị Sáu.
    – GV mời 1, 2 HS trả lời câu hỏi.
    + Cảm thấy tự hào, biết ơn chị Võ Thị Sáu.
    – GV nhận xét, kết luận, dẫn vào bài mới:
    Chúng ta có cuộc sống hoà bình, tự do và hạnh phúc như ngày
    hôm nay là nhờ công lao của các thế hệ đi trước đã bảo vệ và dựng
    xây quê hương, đất nước. Bởi vậy, chúng ta cần biết ơn những
    người có công với quê hương, đất nước. Bài học hôm nay sẽ giúp
    chúng ta hiểu được vì sao phải biết ơn những người có công với
    quê hương, đất nước và những việc cần làm để thể hiện lòng biết ơn ấy.
    2. Khám phá
    Hoạt động 1: Tìm hiểu đóng góp của những người có công với quê hương, đất nước
    a) Mục tiêu: HS kể được tên và một số đóng góp của những người có công với quê hương, đất nước.
    b) Cách tiến hành:
    Nhiệm vụ 1: Đọc thông tin và trả lời câu hỏi (8 phút)
    – GV hướng dẫn HS đọc thông tin “Võ Thị Sáu – nữ anh hùng – HS đọc thông tin, thảo luận nhóm đôi, ghi
    huyền thoại vùng Đất Đỏ” trong SGK (mục 1.a phần Khám phá), kết quả thảo luận vào nháp/phiếu học tập.
    thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi:
    – 1 – 2 HS đại diện nhóm trả lời câu hỏi 1:
    + Chị Võ Thị Sáu đã có công gì với quê hương, đất nước?
    Chị Võ Thị Sáu đã tham gia cách mạng từ năm
    + Hãy chia sẻ suy nghĩ, cảm nhận của em về tấm gương đó.
    14 tuổi; trở thành chiến sĩ trinh sát nổi tiếng
    – GV mời một HS đọc to/kể lại thông tin cho cả lớp cùng nghe; gan dạ; chiến đấu tiêu diệt kẻ thù; bị tra tấn
    đại diện 1, 2 nhóm trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận vẫn hiên ngang,… những việc làm anh dũng
    của chị góp phần bảo vệ quê hương, đất nước.
    xét, bổ sung ý kiến.
    – GV tiếp tục mời 1 – 2 HS chia sẻ cảm xúc của mình về tấm – Một số HS chia sẻ cảm xúc: tin yêu, kính
    phục, biết ơn chị Võ Thị Sáu.
    gương chị Võ Thị Sáu.
    – GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập và kết quả thảo luận của
    HS, trình chiếu một số ý chính trong thông tin và kết luận:
    Chị Võ Thị Sáu đã cống hiến cả cuộc đời cho cách mạng, cho đất
    nước. Tấm gương của chị là biểu tượng của thế hệ trẻ về một lòng
    nồng nàn yêu nước, sẽ còn lưu lại trong sử sách và trong trái tim
    hàng triệu người Việt Nam.
    5

    Nhiệm vụ 2: Quan sát ảnh và thực hiện yêu cầu (10 phút)
    – GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, mỗi nhóm quan sát một bức
    ảnh trong SGK (mục 1.b phần Khám phá) và thực hiện yêu cầu:
    Nêu những đóng góp cho quê hương, đất nước của nhân vật trong
    bức ảnh đó.
    – GV quan sát, hỗ trợ, gợi ý các nhóm gặp khó khăn khi thực hiện
    nhiệm vụ.
    – GV lần lượt mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thực hiện
    nhiệm vụ.
    – GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập và kết quả thực hiện yêu
    cầu của HS; lần lượt chiếu từng hình ảnh, nêu thông tin ngắn gọn
    về mỗi nhân vật và đóng góp của họ.

    .

    Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu mở rộng (8 phút)
    – GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Tiếp sức” để thực hiện yêu
    cầu thứ 2 (mục 1.b phần Khám phá trong SGK): Hãy kể thêm tên và
    đóng góp của những người có công với quê hương, đất nước trong các
    lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá, khoa học, giáo dục,… mà em biết.
    (Hoặc người có công trong thời kì chiến tranh, người có công
    trong thời kì hoà bình.)
    – GV phổ biến luật chơi.
    – GV chia bảng thành 2 phần, ghi đội 1, đội 2 vào từng phần;
    Chọn 2 đội chơi, mỗi đội từ 3 – 5 HS.
    – GV mời các HS khác nhận xét, đánh giá kết quả của hai đội. GV
    hỏi thêm hiểu biết của HS về đóng góp của các nhân vật được ghi
    trên bảng.
    – GV nhận xét, kết luận.
    Củng cố, dặn dò (2 phút)
    6

    – HS làm việc nhóm, quan sát ảnh, nêu đóng
    góp của nhân vật trong ảnh, ghi vào phiếu học
    tập/nháp.
    – Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận:
    Ảnh 1: Đại tướng Võ Nguyên Giáp: Được bình
    chọn là 1 trong 10 vị tướng giỏi nhất thế giới,
    là đại tướng đầu tiên của Việt Nam khi mới 37
    tuổi.
    Ảnh 2: Nhạc sĩ Văn Cao: Tác giả của bài hát Tiến
    quân ca – Quốc ca chính thức của Việt Nam.
    Ảnh 3: Bác sĩ Tôn Thất Tùng: Bác sĩ phẫu thuật
    nổi danh trong lĩnh vực nghiên cứu về gan.
    Ảnh 4: Mẹ Việt Nam anh hùng Nguyễn Thị
    Thứ: người mẹ có nhiều con, cháu hi sinh
    nhất trong cả hai cuộc kháng chiến chống
    Pháp, chống Mỹ.
    Ảnh 5: Giáo sư – Nhà giáo Nhân dân Hoàng
    Xuân Sính: nữ giáo sư Toán học đầu tiên của
    Việt Nam, có nhiều đóng góp quan trọng trong
    lĩnh vực giáo dục, nghiên cứu khoa học và
    Toán học.
    Ảnh 6: Bà Mai Kiều Liên – Tổng Giám đốc Công
    ty sữa Việt Nam Vinamilk, Anh hùng lao động
    thời kì đổi mới, một trong những doanh nhân
    quyền lực nhất Châu Á, có đóng góp nổi bật
    cho nền kinh tế Việt Nam và khu vực.
    – HS điều khiển trò chơi, tham gia chơi. Lần
    lượt từng thành viên của mỗi đội lên bảng ghi
    tên người có công với quê hương, đất nước ở
    các lĩnh vực khác nhau.
    – Sau khi ghi xong, HS trình bày về đóng góp
    của từng nhân vật.
    – Các HS khác quan sát, cổ vũ, nhận xét, bổ
    sung, đánh giá các đội chơi.

    TIẾT 2
    1. Khởi động (5 phút)
    a) Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho HS, kết nối tiết 1 với tiết 2.
    b) Cách tiến hành:
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    GV tổ chức cho HS khởi động bằng trò chơi “Giải đố”: Nêu một số HS tham gia trò chơi.
    đặc điểm của nhân vật lịch sử để HS gọi tên nhân vật đó (ôn lại Đáp án:
    một số nội dung đã học từ tiết 1).
    1/ Trần Quốc Toản
    1/ Ai là người bóp nát quả cam lúc nào không biết?
    2/ Phan Đình Giót
    2/ Ai là người lấy thân mình lấp lỗ châu mai?
    3/ Văn Cao
    3/ Ai là tác giả của Quốc ca Việt Nam?
    4/ Võ Nguyên Giáp
    4/ Ai là Đại tướng đầu tiên của Việt Nam?
    5/ Mẹ Việt Nam Anh hùng Nguyễn Thị Thứ
    5/ Ai là người có nhiều con, cháu hi sinh nhất trong hai cuộc chiến
    tranh chống Pháp, chống Mỹ?...
    2. Khám phá (tiếp theo)
    Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải biết ơn người có công với quê hương, đất nước (10 phút)
    a) Mục tiêu: HS giải thích được lí do vì sao phải biết ơn người có công với quê hương, đất nước.
    b) Cách tiến hành:
    – GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi, đọc các trường hợp kết HS thảo luận nhóm đôi, ghi kết quả thảo luận
    hợp với quan sát tranh trong SGK (mục 2 phần Khám phá) để trả vào nháp/phiếu học tập.
    lời câu hỏi:
    + Trường hợp a: Nói về công lao của người
    + Hai trường hợp a và b trong SGK nói về điều gì?
    giúp dân vượt qua đói nghèo, xây dựng thôn
    + Vì sao chúng ta cần phải biết ơn những người có công với quê hương, giàu đẹp, yên vui.
    đất nước?
    + Trường hợp b: Nói về công lao của các anh
    – GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác hùng liệt sĩ.
    lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến.
    Chúng ta cần biết ơn người có công với quê
    hương,
    đất nước vì họ đã góp phần bảo vệ và
    – GV nhận xét, kết luận.
    xây dựng quê hương, đất nước.
    Hoạt động 3: Tìm hiểu những việc cần làm để thể hiện lòng biết ơn người có công với quê hương, đất nước
    (10 phút)
    a) Mục tiêu: HS nêu được những việc cần làm để thể hiện lòng biết ơn người có công với quê hương, đất nước.
    b) Cách tiến hành:
    – HS làm việc nhóm, quan sát tranh để thực
    hiện yêu cầu, ghi kết quả thực hiện nhiệm vụ
    – GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, quan sát 6 bức tranh trong vào nháp/phiếu học tập.
    SGK (mục 3 phần Khám phá) và thực hiện yêu cầu: Em hãy kể – Kết quả thảo luận:
    những việc làm thể hiện lòng biết ơn người có công với quê hương, đất + Tranh 1: Giúp đỡ bác thương binh.
    nước trong các bức tranh.
    + Tranh 2: Dâng hoa ở tượng đài mẹ Suốt.
    + Tranh 3: Hát về anh Kim Đồng.
    + Tranh 4: Thi kể chuyện Bác Hồ.
    7

    – GV mời đại diện 1, 2 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các HS
    khác quan sát, nhận xét, góp ý.
    – GV nhận xét, gợi ý câu trả lời và tiếp tục hỏi: Kể thêm những việc
    làm khác thể hiện lòng biết ơn với người có công với quê hương,
    đất nước.

    + Tranh 5: Viết thư cho các chiến sĩ ngoài đảo xa.
    + Tranh 6: Tự hào, mong ước được như vận
    động viên thể thao đã làm rạng danh Tổ quốc.
    – HS kể thêm một số việc làm khác:
    + Bảo vệ thành quả do người có công gìn giữ,
    xây dựng.
    + Học tập tốt để tiếp nối truyền thống của
    người có công,…

    Chốt kiến thức (7 phút)
    GV chiếu sơ đồ tư duy để HS nêu những ý cơ bản.
    1. Vì sao cần biết
    ơn với người có
    công với quê
    hương, đất
    nước?

    Họ đã bảo vệ quê
    hương, đất nước để đem
    lại cuộc sống hoà bình
    cho chúng ta.
    Họ đã xây dựng quê
    hương, đất nước để
    chúng ta có cuộc sống
    tươi đẹp như ngày hôm
    nay.

    2. Việc cần làm
    để thể hiện lòng
    biết ơn người
    có công với quê
    hương, đất nước

    Tham gia hoạt động
    đền ơn đáp nghĩa,
    bảo vệ thành quả của
    thế hệ trước.
    Tích cực học tập, rèn
    luyện, để tiếp nối sự
    nghiệp bảo vệ và xây
    dựng quê hương đất
    nước mạnh giàu.

    Đọc hiểu thông điệp (2 phút)
    GV cho HS đọc thông điệp Uống nước nhớ nguồn và giải thích ý nghĩa:
    – Nghĩa đen: Khi được uống, hưởng dòng nước mát thì hãy nhớ tới nơi khởi đầu cho ta dòng nước đó.
    – Nghĩa bóng: Lời nhắc nhở khuyên nhủ của ông cha ta đối với con cháu, cần phải biết ơn khi thừa hưởng thành
    quả công lao của người đi trước.
    Củng cố, dặn dò (1 phút)

    TIẾT 3
    1. Khởi động (5 phút):
    a) Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập, kết nối hoạt động Khám phá với hoạt động Luyện tập.
    b) Cách tiến hành:
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    – GV cho HS xem video/ hát bài hát “Nhớ ơn Bác” (sáng tác: Phan – HS xem video, hát, chia sẻ cảm xúc.
    Huỳnh Điểu), chia sẻ cảm xúc về bài hát.
    – GV hỏi HS nội dung chốt kiến thức của tiết học trước, từ đó dẫn – Trả lời câu hỏi.
    vào tiết Luyện tập.
    8

    2. Luyện tập
    a) Mục tiêu: HS được củng cố kiến thức, hình thành kĩ năng thông qua bày tỏ thái độ, nhận xét hành vi, xử lí tình
    huống về lòng biết ơn người có công với quê hương, đất nước.
    b) Cách tiến hành:
    Bài tập 1: Lựa chọn đúng, sai (7 phút)
    – GV hướng dẫn HS làm bài tập 1 trong SGK (mục 1 phần Luyện tập).
    – GV giải thích thêm: Không phải tất cả những người lao động
    (c), ca sĩ, diễn viên (g) hay người giàu có thành đạt nào (i) cũng có
    công với quê hương, đất nước nếu việc làm của họ không mang
    tính chất cống hiến.
    Bài tập 2: Tranh biện, bày tỏ ý kiến (7 phút)
    – GV tổ chức cho HS sắm vai, tranh biện, thực hiện bài tập 2 trong
    SGK (mục 2 phần Luyện tập).
    – GV mời một số HS giải thích lí do vì sao đồng tình/không đồng
    tình với ý kiến đó.
    – GV nhận xét, kết luận.

    – HS làm việc cá nhân, suy nghĩ lựa chọn đáp án:
    Người có công với quê hương, đất nước: a, b,
    d, e, h.
    – Giải thích về sự lựa chọn của mình.
    – Lần lượt 2 HS cùng bàn thành 1 cặp đôi, sắm vai
    2 nhân vật trong mỗi trường hợp, bày tỏ ý kiến và
    xin ý kiến của tập thể lớp.
    – Các HS trong lớp lắng nghe, bày tỏ thái độ đồng
    tình/không đồng tình với các ý kiến.
    a. Đồng tình với Đạt; không đồng tình với An.
    b. Đồng tình với Tình; không đồng tình với Thanh.
    c. Đồng tình với Nghĩa, không đồng tình với Thực.
    d. Đồng tình với Minh, không đồng tình với Bình.
    – Giải thích lí do của sự lựa chọn.

    Bài tập 3: Lựa chọn hành vi (7 phút)
    – GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi, làm bài tập 3 trong SGK
    (mục 3 phần Luyện tập).
    – GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.
    – GV nhận xét, kết luận.

    – HS đọc bài tập, suy nghĩ, thảo luận nhóm, ghi kết
    quả thảo luận vào nháp/phiếu học tập.
    – Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các
    HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến.
    + Việc làm thể hiện lòng biết ơn người có công với
    quê hương, đất nước: a, b, d, e.
    + Hoạt động c, g là những hoạt đông thoả mãn
    nhu cầu của bản thân mỗi người, không phải là
    hoạt động thể hiện lòng biết ơn người có công với
    quê hương, đất nước.
    – Giải thích lí do của sự lựa chọn.
    Bài tập 4: Nhận xét thái độ, hành vi (7 phút)
    – HS đọc trường hợp, thảo luận nhóm, ghi lại
    – GV hướng dẫn HS làm việc nhóm 4, làm bài tập 4 trong SGK kết quả thảo luận vào nháp/phiếu học tập.
    (mục 4 phần Luyện tập).
    – Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.
    – GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận và các HS Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến.
    khác nhận xét.
    a. Thắng làm thế là thiếu tôn trọng các danh
    nhân và công lao của những người làm SGK.
    – GV nhận xét, kết luận.
    9

    Lời khuyên: Không nên viết vẽ vào hình ảnh
    danh nhân trong SGK để tỏ lòng tôn kính danh
    nhân và để dành tặng SGK cho các em HS lớp sau.
    b. Việc làm đúng.
    c. Thảo và các bạn đúng, Phúc không đúng.
    Lời khuyên: Phúc nên đi cùng các bạn.
    d. Kha không đúng.
    Lời khuyên: Ngoài việc học, HS còn cần tham
    gia những hoạt động khác nữa.
    Củng cố, dặn dò (2 phút)

    TIẾT 4
    1. Khởi động (5 phút)
    a) Mục tiêu: Kết nối hoạt động Luyện tập và hoạt động Vận dụng, tạo hứng thú học tập của HS trong tiết học mới.
    b) Cách tiến hành:
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Ai là triệu phú”để trả lời một số câu – Tham gia trò chơi.
    hỏi trắc nghiệm ôn lại những kiến thức ở phần Khám phá.
    – Quan sát, cổ vũ, nhận xét các bạn chơi.
    2. Luyện tập (tiếp theo)
    – HS xây dựng kịch bản, đưa ra cách xử lí tình
    huống dưới hình thức khác nhau (sắm vai, kĩ thuật
    Bài tập 5: Xử lí tình huống (15 phút)
    – GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: Đọc tình huống trong SGK (mục khăn trải bàn, quay video với sự hỗ trợ của gia đình
    5 phần Luyện tập), xây dựng kịch bản, đưa ra cách xử lí tình huống. Mỗi HS,…).
    – Các HS khác nhận xét, đánh giá, đưa ra cách xử
    nhóm xử lí một tình huống.
    – GV quan sát, hỗ trợ những nhóm gặp khó khăn khi thực hiện lí khác.
    + Tình huống 1: Khuyên Sơn nên tham gia cùng
    nhiệm vụ.
    các bạn và rủ các bạn về nhà mình chơi, trò chuyện,
    – GV mời đại diện các nhóm lên sắm vai xử lí tình huống.
    thăm hỏi ông.
    – GV nhận xét, kết luận.
    + Tình huống 2: Páo nên nói với bạn: Đất nước đã
    hoà bình rồi nhưng vẫn cần có những người lính
    bảo vệ đất nước, đề phòng nguy cơ chiến tranh có
    thể xảy ra. Mỗi người có một ước mơ khác nhau
    nhưng đều góp phần bảo vệ và dựng xây đất
    nước, gìn giữ, phát huy truyền thống của các thế
    hệ đi trước.
    + Tình huống 3: Sử nên nói với các bạn: Nguồn tài
    trợ là có giới hạn, nhiều nơi còn khó khăn cần sự
    giúp đỡ của các nhà tài trợ. Vì vậy, không nên ỷ lại,
    trông chờ mà phải biết bảo vệ, gìn giữ cây cầu để
    dùng được dài lâu.

    10

    + Tình huống 4: Thu nên nói với thầy, cô giáo và
    nhiều bạn hơn nữa để cùng chung tay giúp đỡ các
    em nhỏ. Thu có thể sắp xếp thời gian phù hợp để
    vừa học tốt vừa có thể chăm sóc, dạy dỗ các em
    nhỏ cùng với các bạn và gia đình bác Phú.
    3. Vận dụng
    a) Mục tiêu: HS kết nối được những điều đã học với thực tiễn cuộc sống bằng những việc làm cụ thể để thể hiện lòng
    biết ơn người có công với quê hương, đất nước.
    b) Cách tiến hành:
    1. Liên hệ bản thân (10 phút)
    GV tổ chức cho HS sắm vai MC, phỏng vấn các bạn trong lớp để Lần lượt một số HS trong lớp sắm vai MC để
    thực hiện bài tập vận dụng số 1: Hãy chia sẻ những việc em đã và phỏng vấn các bạn trong lớp.
    sẽ làm để tỏ lòng biết ơn người có công với quê hương, đất nước.
    2. Sáng tạo sản phẩm (2 phút)
    HS có thể thực hiện nhiệm vụ trên lớp hoặc về
    GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân/nhóm để thực hiện bài tập nhà, giờ học sau nộp cho GV hoặc treo ở giá/
    vận dụng số 2: Hãy sáng tạo một sản phẩm (viết đoạn văn, vẽ bức tường lớp học. GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh,
    tranh, thiết kế poster,…) thể hiện lòng biết ơn những người có tổ chức cho HS quan sát sản phẩm, nhận xét,
    đánh giá. Giờ học sau báo cáo kết quả với GV.
    công với quê hương, đất nước.
    Nếu có điều kiện, HS sẽ nộp sản phẩm trên
    phần mềm dạy học do GV lựa chọn.
    Củng cố, dặn dò (3 phút)
    Điều chỉnh sau bài dạy:
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………

    11

    CHỦ ĐỀ 2

    Bài 2

    TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT CỦA NGƯỜI KHÁC

    TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT CỦA NGƯỜI KHÁC (3 tiết)

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    Sau bài học này, HS cần:
    – Kể được một số biểu hiện tôn trọng sự khác biệt (về đặc điểm cá nhân; giới tính,
    hoàn cảnh, dân tộc,…) của người khác.
    – Biết vì sao phải tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người.
    – Thể hiện được bằng lời nói, hành động, thái độ tôn trọng sự khác biệt của
    người khác.
    – Không đồng tình với những hành vi phân biệt đối xử vì sự khác biệt về đặc điểm cá
    nhân, giới tính, hoàn cảnh, dân tộc,…
    Từ đó, HS có cơ hội hình thành và phát triển:
    – Năng lực điều chỉnh hành vi: có lời nói, hành động, thái độ tôn trọng sự khác biệt
    của người khác.
    – Phẩm chất nhân ái: thấu hiểu, chia sẻ và cảm thông với những điều khác biệt của
    người khác về sở thích, ngoại hình, giới tính, hoàn cảnh, dân tộc,...

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    – SGK, SGV, Vở Bài tập Đạo đức 5;
    – Thẻ bày tỏ thái độ, phiếu học tập, sticker, máy chiếu, máy tính (nếu có).

    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    TIẾT 1
    1. Khởi động (5 phút)
    a) Mục tiêu: Tạo tâm thế, hứng thú học tập cho HS để dẫn vào bài mới.
    b) Cách tiến hành:

    12

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    – GV giới thiệu trò chơi “Bạn ấy là ai?” và phổ biến luật chơi: GV mời
    một vài bạn HS đứng trước lớp mô tả ngoại hình, tính cách, sở thích,
    của một bạn bất kì trong lớp để các bạn khác đoán xem đó là ai.
    – Sau khi tổ chức trò chơi, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Trò chơi
    mang lại ý nghĩa gì cho chúng ta?
    – GV nhận xét, kết luận, dẫn vào bài mới: Nét riêng của mỗi bạn về
    ngoại hình, tính cách, sở thích,... cũng chính là điểm khác biệt của
    bạn so với những người khác. Ngoài đặc điểm cá nhân, ngoại hình,
    mỗi người xung quanh chúng ta còn khác biệt nhau về hoàn cảnh,
    dân tộc,... Và những sự khác biệt ấy đều đáng quý, chúng ta cần tôn
    trọng những sự khác biệt đó. Vậy vì sao cần phải tôn trọng những sự
    khác biệt đó? Cần có lời nói, thái độ, hành động như thế nào để thể
    thể hiện tôn trọng sự khác biệt? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài
    học ngày hôm nay.

    HS tham gia trò chơi và rả lời câu hỏi:
    Trò chơi nói lên rằng mỗi người đều có những
    sự khác biệt và sự khác biệt đó đều phải được
    tôn trọng để mang lại bầu không khí vui
    tươi, không kì thị, phân biệt.

    2. Khám phá
    Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện tôn trọng sự khác biệt (15 phút)
    a) Mục tiêu: HS nêu được một số biểu hiện tôn trọng sự khác biệt của người khác.
    b) Cách tiến hành:
    – GV hướng dẫn HS đọc trường hợp, quan sát tranh ở mục 1 phần
    Khám phá trong SGK, thảo luận nhóm 4 HS và trả lời câu hỏi: Nêu
    biểu hiện tôn trọng sự khác biệt của người khác trong mỗi trường hợp.
    – Với mỗi câu hỏi, GV mời đại diện một nhóm lên bảng, vừa chỉ
    tranh vừa trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    – GV nêu yêu cầu: Kể thêm các biểu hiện tôn trọng sự khác biệt của
    người khác mà em biết.
    – GV nhận xét và kết luận: Có rất nhiều sự khác biệt giữa mọi người
    với nhau, có thể khác biệt về ngoại hình, hoàn cảnh, dân tộc, giới
    tính. Và sự tôn trọng thường có những biểu hiện như hoà đồng với
    nhau, không kì thị, phân biệt, động viên những bạn có hoàn cảnh
    kém may mắn,...

    – HS thảo luận dưới sự điều khiển của nhóm
    trưởng.
    – HS lên bảng, chỉ tranh, trả lời và bổ sung:
    + Mỗi trường hợp nói về sự khác biệt ở các
    khía cạnh khác nhau: về ngoại hình (tranh
    1), về hoàn cảnh (tranh 2), về dân tộc (tranh
    3), về giới tính (tranh 4).
    + Tôn trọng sự khác biệt của người khác
    được thể hiện:
    Trường hợp a: Minh động viên khi bạn tự ti vì
    có ngoại hình mập mạp.
    Trường hợp b: Nga vui vẻ chơi cùng bạn
    có hoàn cảnh kém may mắn hơn mình (bị
    khuyết tật).
    Trường hợp c: Hoa mong muốn làm quen và
    tìm hiểu về trang phục truyền thống của các
    bạn dân tộc thiểu số.
    Trường hợp d: Khi bầu chọn Chi đội trưởng,
    Luân không phân biệt bạn nam hay bạn nữ.
    – HS kể thêm các biểu hiện tôn trọng sự khác
    biệt của người khác:

    13

    + Tôn trọng ý kiến phát biểu của bạn.
    + Tìm hiểu phong tục của các nước khác trên
    thế giới.
    + Chủ động làm quen bạn mới;...
    Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người (10 phút)
    a) Mục tiêu: HS giải thích được vì sao cần tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người.
    b) Cách tiến hành:
    – GV yêu cầu HS đọc thầm nội dung câu chuyện “Cây cọ nhí” ở mục
    2 phần Khám phá trong SGK và mời HS đọc diễn cảm câu chuyện.
    – GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi:
    + Thái độ của các cây cọ khác đối với cọ nhí thể hiện điều gì?
    + Vì sao các cây cọ khác lại cảm thấy hối hận?
    + Nêu những lí do cần phải tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người.

    HS đọc thầm, đọc diễn cảm trước lớp, thảo
    luận theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
    + Thái độ coi thường của các cây cọ khác đối
    với cây cọ nhí thể hiện thiếu tôn trọng sự
    khác biệt của người khác.
    + Vì các cây cọ đã nhận ra cọ nhí tuy nhỏ bé
    nhưng cũng có tác dụng và giá trị của riêng
    mình, đó là làm cho bức tranh của ông đồ trở
    nên sống động hơn.
    + Cần tôn trọng sự khác biệt vì mỗi người
    có những nét riêng, không giống với những
    người khác và chính điều này tạo nên sự đa
    dạng của cuộc sống. Tôn trọng sự khác biệt
    của người khác sẽ giúp chúng ta xây dựng và
    duy trì được các mối quan hệ tốt đẹp, thân
    thiện với bạn bè và mọi người xung quanh.

    Chốt kiến thức (2 phút)
    + Tôn trọng sự khác biệt được biểu hiện ở sự thấu hiểu, chia sẻ và cảm thông với những điều khác biệt của người
    khác về sở thích, ngoại hình, giới tính, hoàn cảnh, dân tộc.
    + Mỗi người phải biết chấp nhận và tôn trọng sự khác biệt của người khác để cùng nhau tạo dựng nên các mối
    quan hệ thân thiện, tốt đẹp với bạn bè và mọi người xung quanh.
    Đọc hiểu thông điệp (2 phút)
    GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc và chia sẻ ý nghĩa của thông điệp:
    Mỗi người một vẻ khác nhau
    Làm nên cuộc sống muôn màu đẹp tươi
    Hãy mang lời nói, tiếng cười
    Với lòng tôn trọng mọi người nghe em.
    Củng cố, dặn dò (1 phút)

    14

    TIẾT 2
    1. Khởi động (5 phút)
    a) Mục tiêu: Tạo tâm thế, hứng thú học tập cho HS để dẫn vào tiết học mới.
    b) Cách tiến hành:
    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    GV cho HS xem video bài hát “Trái đất này là của chúng mình” (Nhạc:
    Trương Quang Lục, lời thơ: Định Hải) (lặp lại đoạn nhạc thứ 2 để nhấn
    mạnh sự khác biệt giữa các màu da của con người trên khắp thế giới).
    Sau đó, GV đặt câu hỏi khai thác: Bài hát muốn gửi đến chúng ta thông
    điệp gì trong cuộc sống?
    – GV tổng kết phần trả lời và nhấn mạnh đến trách nhiệm thực hiện lời
    nói, hành vi thể hiện tôn trọng sự khác biệt.

    HS xem video và trả lời câu hỏi:
    Bài hát muốn gửi đến thông điệp rằng mọi
    người trên thế giới có thể có nhiều điểm khác
    biệt nhau, chúng ta có thể khác biệt về ngôn
    ngữ, hình dáng, phong tục, giới tính, tập
    quán, văn hoá, trong đó có cả sự khác biệt về
    màu da, mái tóc. Nhưng những sự khác nhau
    đó không dẫn đến tốt hay xấu và mọi người
    đều luôn cần tôn trọng lẫn nhau về những sự
    khác biệt. Tất cả đều được yêu quý như nhau.
    Điều đó tạo nên sự thú vị và sự đoàn kết vui
    tươi của con người trên Trái Đất.

    2. Luyện tập
    a) Mục tiêu: HS củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng của bài học thông qua nhận xét hành vi, việc làm cụ thể, đưa ra lời
    khuyên, cách xử lí tình huống liên quan đến tôn trọng sự khác biệt.
    b) Cách tiến hành:
    Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến (10 phút)
    – GV tổ chức HS làm bài tập 1 trong SGK theo hướng chia lớp thành
    nhiều nhóm, mỗi nhóm 4 HS, phân công vị trí chỗ làm việc và giao
    phiếu học tập đến các nhóm.
    – Hết giờ thảo luận, GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả bằng
    cách sử dụng sticker hoặc biển mặt cười (đồng tình), mặt mếu (không
    đồng tình) và bổ sung.
    – GV tổng kết hoạt động, khen thưởng các nhóm làm việc tốt và tổng
    kết về những việc làm đúng và không đúng trong việc thể hiện tôn
    trọng sự khác biệt.

    HS thảo luận để tìm đáp án ghi vào phiếu học
    tập:
    – Ý kiến a: Tán thành. Vì cuộc sống vốn là thế
    giới đa dạng, phong phú, đầy màu sắc với mỗi
    người là một cá thể riêng biệt về sở thích,
    ngoại hình, giới tính, hoàn cảnh, dân tộc,...
    – Ý kiến b: Không tán thành. Vì chúng ta nên
    vui chơi với các bạn một cách hoà đồng, không
    nên có sự phân biệt giới tính.
    – Ý kiến c: Không tán thành. Vì mỗi bạn có
    hoàn cảnh sống khác nhau, điều này không
    ảnh hưởng đến tình bạn của mỗi người. Cần
    tôn trọng hoàn cảnh riêng của các bạn và chơi
    cùng bạn.
    – Ý kiến d: Tán thành. Vì mỗi dân tộc có phong
    tục và các nét văn hoá đặc trưng đã được gìn
    giữ và lưu truyền qua nhiều thế hệ. Vì vậy,
    chúng ta cần biệt trân trọng các giá trị tốt đẹp
    của mỗi dân tộc.
    15

    Bài tập 2: Nhận xét các việc làm thể hiện tôn trọng sự khác
    biệt (10 phút)
    – GV tổ chức cho HS làm bài tập 2 trong SGK bằng cách thảo luận theo
    nhóm ghép đôi để nhận xét việc làm của bạn trong từng trường hợp.
    – GV lần lượt mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. Các nhóm khác
    nhận xét, đánh giá.
    – GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập, kết quả làm việc và kết luận
    về những việc nên làm và không nên làm để thể hiện việc tôn trọng
    sự khác biệt.

    HS làm việc theo nhóm, trả lời và bổ sung:
    – Trường hợp a: Không đồng tình với việc làm
    của các bạn trêu chọc Tân vì điều đó thể hiện
    hành vi thiếu tôn trọng với sự khác biệt của
    người khác; đồng tình với Phong vì bạn đã
    đứng ra bênh vực và bảo vệ Tân.
    – Trường hợp b: Không đồng tình với Vân vì
    bạn chưa biết tôn trọng sở thích của em gái
    khi em có sở thích không giống mình.
    – Trường hợp c: Đồng tình với Tú vì bạn hoà
    đồng với các bạn, sẵn sàng tham gia chơi vui
    vẻ cùng các bạn dù điều kiện ở quê khác nơi
    Tú ở.
    – Trường hợp d: Đồng tình với Nga vì bạn biết
    cảm thông, chia sẻ với hoàn cảnh riêng của
    Linh.

    Bài tập 3: Đưa ra lời khuyên (9 phút)
    – GV tổ chức cho HS làm bài tập 3 trong SGK theo phương pháp đóng
    vai. Mỗi nhóm nghiên cứu một trường hợp, thống nhất kịch bản, phân
    vai và hướng đưa ra lời khuyên cho mỗi trường hợp.
    – GV tổng kết hoạt động, khen thưởng các nhóm làm việc tốt và tổng
    kết về việc nên đưa ra những lời khuyên đúng đắn thể hiện tôn trọng
    sự khác biệt.

    HS làm việc nhóm, thống nhất kịch bản, phân
    vai và hướng đưa ra lời khuyên:
    – Trường hợp a: Khuyên Mai nên nói với các
    bạn rằng Hà điệu là nét riêng của bạn và điều
    này không gây ảnh hưởng đến người khác,
    không nên ghét bỏ hay tẩy chay bạn ấy.
    – Trường hợp b: Khuyên Lan nên tôn trọng ước
    mơ và suy nghĩ của Hương.
    – Trường hợp c: Khuyên Na nên tôn trọng sở
    thích của em mình.

    Củng cố, dặn dò (1 phút)
    GV giao việc cho HS thực hiện các sản phẩm như bài viết, video, tranh kí hoạ,... về chủ đề “Tôi khác biệt” để giới
    thiệu về những điểm đặc biệt của bản thân mình với các bạn vào tiết học sau.

    TIẾT 3
    1. Khởi động (5 phút)
    a) Mục tiêu: Tạo tâm thế, hứng thú học tập cho HS để dẫn vào tiết học mới.
    b) Cách tiến hành:

    16

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    – GV kể cho HS nghe câu chuyện “Màu của cầu vồng” (Hạt giống
    tâm hồn, tập 8, NXB Tổng hợp TPHCM, năm 2008) và đặt câu hỏi:
    Câu chuyện cho chúng ta bài học gì?
    – GV tổng kết phần trả lời và nhấn mạnh đến ý nghĩa của sự khác
    biệt và sự cần thiết phải vận dụng những điều đã học vào thực tiễn
    cuộc sống trong việc tôn trọng sự khác biệt.

    HS nghe kể chuyện và trả lời câu hỏi:
    Câu chuyện cho chúng ta thấy mỗi màu sắc
    đều có sự khác biệt và giá trị riêng biệt. Đồng
    thời, khi những sự riêng biệt ấy đứng chung
    với nhau sẽ tạo nên sự đa dạng và mang lại
    những điều thú vị của cuộc sống.

    2. Luyện tập (tiếp theo)
    Bài tập 4: Xử lí tình huống (10 phút)
    – GV tổ chức cho HS tiếp tục làm việc nhóm 4 HS: Đọc tình huống,
    thảo luận để đưa ra phương án xử lí tình huống và đóng vai thể
    hiện kết quả xử lí.
    – GV quan sát...
     
    Gửi ý kiến

    Một quyển sách hay là đời sống xương máu quý giá của một tinh thần ướp hương và cất kín cho mai sau. (J.Milton)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC VẠN LINH - CHI LĂNG - LẠNG SƠN !

    Nhúng mã HTML

    Nhúng mã HTML

    Nhúng mã HTML

    Nhúng mã HTML

    https://youtube.com/watch?v=98MAU2zffJQ&feature=shared

    Nhúng mã HTML

    Nhúng mã HTML