Việt Nam đất nước ta | Nguyễn Đình Thi
Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hằng
Ngày gửi: 22h:14' 15-01-2024
Dung lượng: 444.1 KB
Số lượt tải: 123
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hằng
Ngày gửi: 22h:14' 15-01-2024
Dung lượng: 444.1 KB
Số lượt tải: 123
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 3:
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
Bài 3: SỰ Ô NHIỄM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC. MỘT SỐ CÁCH
LÀM SẠCH NƯỚC (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường, liên hệ thực tế ở gia đình và
địa phương.
- Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước (nêu được tác hại của nước không
sạch) và phải sử dụng tiết kiệm nước.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ trong thực hiện các hoạt động của bài học để
hiểu được nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và
trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS kể tên các nguồn nước và phân - HS lắng nghe.
biệt đâu là nguồn nước sạch, đâu là nguồn
nước bị ô nhiễm. (Làm việc cặp đôi).
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày.
- GV khuyến khích HS chia sẻ các hiểu biết
của mình.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới: Có nhiều nguồn nước khác nhau như
nước sông, nước suối, nước máy,... trong đó
nước máy là nước sạch, nước sông, nước suối
thường bị ô nhiễm. Để giúp các em biết được
nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và một
số cách làm sạch nước. Cô và các em cùng
tìm hiểu qua bài học nhé.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Nêu được nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường, liên hệ thực tế ở gia đình và địa
phương.
+ Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước (nêu được tác hại của nước không
sạch) và phải sử dụng tiết kiệm nước.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nguyên nhân gây ô nhiễm
nguồn nước. (sinh hoạt nhóm 4)
- GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát hình - Các nhóm HS quan sát hình 1, thảo
1, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau vào luận và trả lời các câu hỏi:
phiếu bài tập:
+ Chỉ ra dấu hiệu chứng tỏ nước bị ô nhiễm. + Dấu hiệu chứng tỏ nước bị ô nhiễm:
có màu (hình 1a), có mùi thuốc trừ sâu
(hình 1b), có rác và chất bẩn (hình 1c),
có màu (hình 1d).
+ Cho biết nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn - Các nguyên nhân gây ô nhiễm: nước
nước và nguyên nhân nào do con người trực thải chưa được xử lí từ nhà máy (hình
tiếp gây ra.
1a), con người phun thuốc trừ sâu có
chứa chất độc hại (hình 1b), con người
vứt rác xuống hồ (hình 1c), lũ lụt gây ra
(hình 1d). Các nguyên nhân ô nhiễm
nguồn nước do con người trực tiếp gây
ra tương ứng trong các hình 1a, 1b, 1c.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các - Đại diện các nhóm trình bày. Các
nhóm khác nhận xét.
nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm
và chốt kiến thức về các nguyên nhân gây ra
ô nhiễm nguồn nước có thể do con người và
thiên nhiên gây ra, với các nguyên nhân trực
tiếp do con người gây ra thì có thể chủ động
khắc phục.
+ Nêu nguyên nhân khác gây ô nhiễm nguồn + Nguyên nhân khác gây ô nhiễm
nước?
nguồn nước như việc phun trào núi lửa,
mưa acid, rò rỉ ống nước,...
+ Kể việc làm ở gia đình hoặc địa phương đã + Việc làm ở gia đình và địa phương đã
và đang gây ô nhiễm nguồn nước?
và đang gây ô nhiễm nguồn nước: bón
quá nhiều phân bón cho cây trồng, đổ
rác ra cống thoát nước,..
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Hoạt động 2: Bảo vệ nguồn nước.
2.1 – 2.2: (Làm việc nhóm 4)
- GV cho các nhóm HS chia sẻ những hiểu - HS hoạt động theo yêu cầu.
biết và suy nghĩ của mình về tác hại của việc
sử dụng nước bị ô nhiễm và vì sao phải bảo
vệ nguồn nước.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, nhận - Đại diện các nhóm trình bày. Các
xét chéo nhau.
nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm - HS lắng nghe, ghi nhớ.
và chốt kiến thức:
+ Các bệnh con người có thể mắc do sử dụng
nước bị ô nhiễm: đau mắt, đau bụng, ghẻ lở,..
+ Nếu không bảo vệ nguồn nước thì con
người dễ bị mắc bệnh về đường tiêu hóa,
ngoài da và bệnh về mắt,... Vì vậy, cần phải
bảo vệ nguồn nước.
2.3 Làm việc nhóm 2:
- GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát hình
2 để thảo luận cho biết việc làm để bảo vệ
nguồn nước và nêu tác dụng của việc làm đó
vào phiếu học tập hoặc bảng nhóm.
- HS hoạt động theo yêu cầu.
+ Trong hình 2a: Mọi người đang dọn
vệ sinh quanh bể nước và đổ rác đúng
nơi quy định để vi sinh vật và chất bẩn
bên ngoài không xâm nhập vào bể
nước.
+ Trong hình 2b: Mọi người đang vớt
rác trên ao / hồ để làm sạch nguồn
nước.
+ Trong hình 2c: Bạn phát hiện đường
ống nước bị rò rỉ và đang báo người lớn
để xử lí kịp thời, tránh các sinh vật, chất
bẩn bên ngoài xâm nhập vào đường ống
nước.
- GV cho các nhóm trả lời câu hỏi và nhận - Các nhóm trả lời câu hỏi và nhận xét
chéo nhau.
xét chéo nhau.
+ Nêu những việc làm khác để bảo vệ nguồn + Những việc làm khác để bảo vệ
nguồn nước như không đổ rác bừa bãi;
nước?
không đổ thức ăn và dầu mỡ thừa
xuống cống và đường ống thoát nước;
vệ sinh đường làng, ngõ xóm,....
+ Nêu các việc làm để vận động mọi người + Các việc làm để vận động mọi người
xung quanh cùng bảo vệ nguồn nước:
xung quanh cùng bảo vệ nguồn nước?
cùng mọi người vệ sinh quanh ao, hồ
vào cuối tuần; vẽ bức tranh cổ động bảo
vệ nguồn nước; ủng hộ bạn và những
người xung quanh nếu họ có hành động
bảo vệ nguồn nước.
- GV nhận xét, tuyên dương cung cấp thêm - HS lắng nghe, ghi nhớ.
một số thông tin: Nước có thể bị ô nhiễm do
nhiều nguyên nhân khác nhau. Nước đã sử
dụng trong sinh hoạt và trong công nghiệp
được gọi là nước thải. Vì vậy, trước khi thải
ra môi trường, nước thải cần được xử lí. Khi
ao, hồ có nhiều chất thải hữu cơ, vi sinh vật
sống ở đó vừa tiêu thụ chất thải để phát triển
với tốc độ rất nhanh, vừa tiêu thụ ô xi tan
trong nước. Khi lượng ô xi bị tiêu thụ quá
nhanh dẫn đến thiếu ô xi trong nước thì
những sinh vật sống dưới nước như cá và vi
sinh vật khác có thể chết, càng làm cho nước
bị ô nhiễm thêm. Phân bón trong nông
nghiệp còn gây hậu quả nghiêm trọng hơn vì
nó là thực phẩm của rong, tảo nên sông, hồ
thường có màu xanh và dễ bị tắc nghẽn, đó
gọi là hiện tượng phì dinh dưỡng, có thể dẫn
đến thành đầm lầy.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn
phương”
+ GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi.
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi
một lượt tỏng thời gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những nguyên - HS tham gia trò chơi
nhân gây ô nhiễm nguồn nước. Mỗi lần
đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán
vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào
nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
---------------------------------------------------
TUẦN 3:
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
Bài 3: SỰ Ô NHIỄM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC. MỘT SỐ CÁCH
LÀM SẠCH NƯỚC (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được và vận động những người xung quanh (gia đình và địa phương)
cùng bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước.
- Trình bày được một số cách làm sạch nước, liên hệ thực tế về cách làm sạch nước
ở gia đình và địa phương.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ trong thực hiện các hoạt động của bài học để
hiểu được nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
và thí nghiệm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và
trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi. Quan sát hình
và trả lời câu hỏi
+ Một số nguyên nhân gây ô nhiễm
+ Câu 1: Nêu các nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước như xả rác và nước thải
nguồn nước.
bừa bãi; nước thải chưa qua xử lí từ các
nhà máy xả xuống đông, hồ; sử dụng
thuốc trừ sâu trong nông nghiệp, lũ
lụt,...
+ Việc làm ở gia đình và địa phương đã
+ Câu 2: Kể việc làm ở gia đình hoặc địa và đang gây ô nhiễm nguồn nước: bón
phương đã và đang gây ô nhiễm nguồn nước. quá nhiều phân bón cho cây trồng, đổ
rác ra cống thoát nước,..
+ Đau mắt, đau bụng, ghẻ lở,..
+ Câu 3: Các bệnh có thể mắc do ô nhiễm
nguồn nước.
+ Những việc làm khác để bảo vệ
+ Câu 4: Nêu những việc làm khác để bảo vệ nguồn nước như không đổ rác bừa bãi;
nguồn nước?
không đổ thức ăn và dầu mỡ thừa
xuống cống và đường ống thoát nước;
vệ sinh đường làng, ngõ xóm,....
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được và vận động những người xung quanh (gia đình và địa phương) cùng
bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước.
+ Trình bày được một số cách làm sạch nước, liên hệ thực tế về cách làm sạch nước ở
gia đình và địa phương.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Sử dụng tiết kiệm nước.
(Sinh hoạt nhóm 2)
3.1 - GV giới thiệu một số hình ảnh để học
sinh quan sát, đọc thông tin ở hình 3 và cho
biết điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta không tiết
kiệm nước.
- Mời HS thảo luận nhóm 2 để thực hiện
nhiệm vụ.
- HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận và trả
lời các câu hỏi theo yêu cầu.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả:
Nếu chúng ta không tiết kiệm nước thì
người khác không có nước để dùng, chi
phí sinh hoạt nước sẽ tăng và tài
nguyên nước sẽ bị cạn kiệt và chúng ta
- GV nhận xét, tuyên dương.
không có đủ nước để sử dụng.
- GV dặn dò HS chia sẻ điều đó với bạn và - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
vận động mọi người xung quanh tiết kiệm - HS lắng nghe, thực hiện.
nước.
3.2: - GV giới thiệu một số hình ảnh để học
sinh quan sát, đọc thông tin ở hình 3 và cho
biết việc nào nên làm và không nên làm? Vì
sao?
- Mời HS thảo luận nhóm 2 để thực hiện
nhiệm vụ.
- HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận và trả
lời các câu hỏi theo yêu cầu.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả:
+ Việc không nên làm: Bạn ở hình 4a
và 4c đang xoa dầu gội đầu và xoa xà
phòng rửa tay nhưng vẫn mở cho vòi
nước chảy, việc làm đó gây lãng phí
nước.
+ Việc nên làm: Bạn ở hình 4b và 4d
đang xoa dầu gội đầu và xoa xà phòng
rửa tay nhưng đã tắt vòi nước chảy,
+ Nêu một số việc làm khác để tiết kiệm việc làm đó tiết kiệm nước.
nước.
+ Một số việc làm khác để tiết kiệm
nước như sử dụng nước rửa rau để tưới
- GV nhận xét, tuyên dương.
cây, tắt vời nước sau khi sử dụng.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Hoạt động 4: Một số cách làm sạch nước.
(Sinh hoạt nhóm 4)
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động - 1 HS đọc yêu cầu bài.
thành 3 nhóm và sử dụng phương pháp dạy
học góc trong đó với phương pháp làm sạch
nước bằng cách khử trùng có thể cho HS làm
thí nghiệm trực tiếp tại lớp.
- GV hướng dẫn các nhóm đọc thông tin, - Lớp chia thành các nhóm, quan sát
quan sát lần lượt từ hình 5 đến hình 7 về một tranh, thảo luận và đưa ra các phương
số sách làm sạch nước thảo luận và cho biết án trả lời.
cách nào:
+ Loại bỏ được các chất không tan trong + Cách lọc: Loại bỏ được các chất
không hòa tan trong nước.
nước.
+ Loại được hầu hết vi khuẩn và các chất gây + Cách đun sôi: Làm chết hầu hết vi
khuẩn và loại bỏ bớt các chất gây mùi
mùi cho nước.
cho nước.
+ Loại được vi khuẩn trong nước.
(với phương pháp lọc có thể cho HS xem + Cách khử trung: Khử được vi khuẩn
video, phương pháp khử trùng có thể cho HS trong nước.
làm thí nghiệm trực tiếp).
- GV cho các nhóm trình bày các kết quả thí - Các nhóm trình bày các kết quả thí
nghiệm và nhận xét chéo nhau.
nghiệm và nhận xét chéo nhau.
? Chọn một cách phù hợp để làm sạch: nước + Cách phù hợp để làm sạch nnước máy
máy, nước trong bể bơi, nước đục. Nước sau là đun sôi, nước trong bể bơi là khử
khi được làm sạch, ở trường hợp nào có thể trùng, nước đục là lọc. Nước máy sau
uống được?
khi đun sôi có thể uống được.
? Gia đình em đang sử dụng nguồn nước nào? + HS trình bày theo thực tế ở gia đình.
Hãy kể tên cách làm sạch nước ở gia đình
hoặc địa phương em đang áp dụng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV tổ chức cho HS tổng kết bài học theo - 1 HS đọc “Em đã học”
nội dung “Em đã học” bằng cách yêu cầu HS - HS thực hiện theo yêu cầu.
vẽ sơ đồ tư duy để ghi nhớ, tổng kết về bài
học.
- Các nhóm bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm tóm - Đại diện các nhóm bổ sung, chỉnh sửa
tắt của nhau.
sản phẩm tóm tắt của nhau.
- GV chốt tóm tắt nội dung chính của bài học, - Cả lớp lắng nghe, rút kinh nghiệm.
yêu cầu HS liên hệ nội dung bài học với thực
tế ở địa phương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn”
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi
một lượt trong thời gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những việc - Học sinh chia nhóm và tham gia trò cơi.
làm để sử dụng tiết kiệm nước. Mỗi lần
đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán
vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào
nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
Bài 3: SỰ Ô NHIỄM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC. MỘT SỐ CÁCH
LÀM SẠCH NƯỚC (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường, liên hệ thực tế ở gia đình và
địa phương.
- Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước (nêu được tác hại của nước không
sạch) và phải sử dụng tiết kiệm nước.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ trong thực hiện các hoạt động của bài học để
hiểu được nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và
trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS kể tên các nguồn nước và phân - HS lắng nghe.
biệt đâu là nguồn nước sạch, đâu là nguồn
nước bị ô nhiễm. (Làm việc cặp đôi).
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày.
- GV khuyến khích HS chia sẻ các hiểu biết
của mình.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới: Có nhiều nguồn nước khác nhau như
nước sông, nước suối, nước máy,... trong đó
nước máy là nước sạch, nước sông, nước suối
thường bị ô nhiễm. Để giúp các em biết được
nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và một
số cách làm sạch nước. Cô và các em cùng
tìm hiểu qua bài học nhé.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Nêu được nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường, liên hệ thực tế ở gia đình và địa
phương.
+ Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước (nêu được tác hại của nước không
sạch) và phải sử dụng tiết kiệm nước.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nguyên nhân gây ô nhiễm
nguồn nước. (sinh hoạt nhóm 4)
- GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát hình - Các nhóm HS quan sát hình 1, thảo
1, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau vào luận và trả lời các câu hỏi:
phiếu bài tập:
+ Chỉ ra dấu hiệu chứng tỏ nước bị ô nhiễm. + Dấu hiệu chứng tỏ nước bị ô nhiễm:
có màu (hình 1a), có mùi thuốc trừ sâu
(hình 1b), có rác và chất bẩn (hình 1c),
có màu (hình 1d).
+ Cho biết nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn - Các nguyên nhân gây ô nhiễm: nước
nước và nguyên nhân nào do con người trực thải chưa được xử lí từ nhà máy (hình
tiếp gây ra.
1a), con người phun thuốc trừ sâu có
chứa chất độc hại (hình 1b), con người
vứt rác xuống hồ (hình 1c), lũ lụt gây ra
(hình 1d). Các nguyên nhân ô nhiễm
nguồn nước do con người trực tiếp gây
ra tương ứng trong các hình 1a, 1b, 1c.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các - Đại diện các nhóm trình bày. Các
nhóm khác nhận xét.
nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm
và chốt kiến thức về các nguyên nhân gây ra
ô nhiễm nguồn nước có thể do con người và
thiên nhiên gây ra, với các nguyên nhân trực
tiếp do con người gây ra thì có thể chủ động
khắc phục.
+ Nêu nguyên nhân khác gây ô nhiễm nguồn + Nguyên nhân khác gây ô nhiễm
nước?
nguồn nước như việc phun trào núi lửa,
mưa acid, rò rỉ ống nước,...
+ Kể việc làm ở gia đình hoặc địa phương đã + Việc làm ở gia đình và địa phương đã
và đang gây ô nhiễm nguồn nước?
và đang gây ô nhiễm nguồn nước: bón
quá nhiều phân bón cho cây trồng, đổ
rác ra cống thoát nước,..
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Hoạt động 2: Bảo vệ nguồn nước.
2.1 – 2.2: (Làm việc nhóm 4)
- GV cho các nhóm HS chia sẻ những hiểu - HS hoạt động theo yêu cầu.
biết và suy nghĩ của mình về tác hại của việc
sử dụng nước bị ô nhiễm và vì sao phải bảo
vệ nguồn nước.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, nhận - Đại diện các nhóm trình bày. Các
xét chéo nhau.
nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm - HS lắng nghe, ghi nhớ.
và chốt kiến thức:
+ Các bệnh con người có thể mắc do sử dụng
nước bị ô nhiễm: đau mắt, đau bụng, ghẻ lở,..
+ Nếu không bảo vệ nguồn nước thì con
người dễ bị mắc bệnh về đường tiêu hóa,
ngoài da và bệnh về mắt,... Vì vậy, cần phải
bảo vệ nguồn nước.
2.3 Làm việc nhóm 2:
- GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát hình
2 để thảo luận cho biết việc làm để bảo vệ
nguồn nước và nêu tác dụng của việc làm đó
vào phiếu học tập hoặc bảng nhóm.
- HS hoạt động theo yêu cầu.
+ Trong hình 2a: Mọi người đang dọn
vệ sinh quanh bể nước và đổ rác đúng
nơi quy định để vi sinh vật và chất bẩn
bên ngoài không xâm nhập vào bể
nước.
+ Trong hình 2b: Mọi người đang vớt
rác trên ao / hồ để làm sạch nguồn
nước.
+ Trong hình 2c: Bạn phát hiện đường
ống nước bị rò rỉ và đang báo người lớn
để xử lí kịp thời, tránh các sinh vật, chất
bẩn bên ngoài xâm nhập vào đường ống
nước.
- GV cho các nhóm trả lời câu hỏi và nhận - Các nhóm trả lời câu hỏi và nhận xét
chéo nhau.
xét chéo nhau.
+ Nêu những việc làm khác để bảo vệ nguồn + Những việc làm khác để bảo vệ
nguồn nước như không đổ rác bừa bãi;
nước?
không đổ thức ăn và dầu mỡ thừa
xuống cống và đường ống thoát nước;
vệ sinh đường làng, ngõ xóm,....
+ Nêu các việc làm để vận động mọi người + Các việc làm để vận động mọi người
xung quanh cùng bảo vệ nguồn nước:
xung quanh cùng bảo vệ nguồn nước?
cùng mọi người vệ sinh quanh ao, hồ
vào cuối tuần; vẽ bức tranh cổ động bảo
vệ nguồn nước; ủng hộ bạn và những
người xung quanh nếu họ có hành động
bảo vệ nguồn nước.
- GV nhận xét, tuyên dương cung cấp thêm - HS lắng nghe, ghi nhớ.
một số thông tin: Nước có thể bị ô nhiễm do
nhiều nguyên nhân khác nhau. Nước đã sử
dụng trong sinh hoạt và trong công nghiệp
được gọi là nước thải. Vì vậy, trước khi thải
ra môi trường, nước thải cần được xử lí. Khi
ao, hồ có nhiều chất thải hữu cơ, vi sinh vật
sống ở đó vừa tiêu thụ chất thải để phát triển
với tốc độ rất nhanh, vừa tiêu thụ ô xi tan
trong nước. Khi lượng ô xi bị tiêu thụ quá
nhanh dẫn đến thiếu ô xi trong nước thì
những sinh vật sống dưới nước như cá và vi
sinh vật khác có thể chết, càng làm cho nước
bị ô nhiễm thêm. Phân bón trong nông
nghiệp còn gây hậu quả nghiêm trọng hơn vì
nó là thực phẩm của rong, tảo nên sông, hồ
thường có màu xanh và dễ bị tắc nghẽn, đó
gọi là hiện tượng phì dinh dưỡng, có thể dẫn
đến thành đầm lầy.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn
phương”
+ GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi.
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi
một lượt tỏng thời gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những nguyên - HS tham gia trò chơi
nhân gây ô nhiễm nguồn nước. Mỗi lần
đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán
vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào
nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
---------------------------------------------------
TUẦN 3:
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
Bài 3: SỰ Ô NHIỄM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC. MỘT SỐ CÁCH
LÀM SẠCH NƯỚC (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được và vận động những người xung quanh (gia đình và địa phương)
cùng bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước.
- Trình bày được một số cách làm sạch nước, liên hệ thực tế về cách làm sạch nước
ở gia đình và địa phương.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ trong thực hiện các hoạt động của bài học để
hiểu được nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
và thí nghiệm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và
trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi. Quan sát hình
và trả lời câu hỏi
+ Một số nguyên nhân gây ô nhiễm
+ Câu 1: Nêu các nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước như xả rác và nước thải
nguồn nước.
bừa bãi; nước thải chưa qua xử lí từ các
nhà máy xả xuống đông, hồ; sử dụng
thuốc trừ sâu trong nông nghiệp, lũ
lụt,...
+ Việc làm ở gia đình và địa phương đã
+ Câu 2: Kể việc làm ở gia đình hoặc địa và đang gây ô nhiễm nguồn nước: bón
phương đã và đang gây ô nhiễm nguồn nước. quá nhiều phân bón cho cây trồng, đổ
rác ra cống thoát nước,..
+ Đau mắt, đau bụng, ghẻ lở,..
+ Câu 3: Các bệnh có thể mắc do ô nhiễm
nguồn nước.
+ Những việc làm khác để bảo vệ
+ Câu 4: Nêu những việc làm khác để bảo vệ nguồn nước như không đổ rác bừa bãi;
nguồn nước?
không đổ thức ăn và dầu mỡ thừa
xuống cống và đường ống thoát nước;
vệ sinh đường làng, ngõ xóm,....
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được và vận động những người xung quanh (gia đình và địa phương) cùng
bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước.
+ Trình bày được một số cách làm sạch nước, liên hệ thực tế về cách làm sạch nước ở
gia đình và địa phương.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Sử dụng tiết kiệm nước.
(Sinh hoạt nhóm 2)
3.1 - GV giới thiệu một số hình ảnh để học
sinh quan sát, đọc thông tin ở hình 3 và cho
biết điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta không tiết
kiệm nước.
- Mời HS thảo luận nhóm 2 để thực hiện
nhiệm vụ.
- HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận và trả
lời các câu hỏi theo yêu cầu.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả:
Nếu chúng ta không tiết kiệm nước thì
người khác không có nước để dùng, chi
phí sinh hoạt nước sẽ tăng và tài
nguyên nước sẽ bị cạn kiệt và chúng ta
- GV nhận xét, tuyên dương.
không có đủ nước để sử dụng.
- GV dặn dò HS chia sẻ điều đó với bạn và - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
vận động mọi người xung quanh tiết kiệm - HS lắng nghe, thực hiện.
nước.
3.2: - GV giới thiệu một số hình ảnh để học
sinh quan sát, đọc thông tin ở hình 3 và cho
biết việc nào nên làm và không nên làm? Vì
sao?
- Mời HS thảo luận nhóm 2 để thực hiện
nhiệm vụ.
- HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận và trả
lời các câu hỏi theo yêu cầu.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả:
+ Việc không nên làm: Bạn ở hình 4a
và 4c đang xoa dầu gội đầu và xoa xà
phòng rửa tay nhưng vẫn mở cho vòi
nước chảy, việc làm đó gây lãng phí
nước.
+ Việc nên làm: Bạn ở hình 4b và 4d
đang xoa dầu gội đầu và xoa xà phòng
rửa tay nhưng đã tắt vòi nước chảy,
+ Nêu một số việc làm khác để tiết kiệm việc làm đó tiết kiệm nước.
nước.
+ Một số việc làm khác để tiết kiệm
nước như sử dụng nước rửa rau để tưới
- GV nhận xét, tuyên dương.
cây, tắt vời nước sau khi sử dụng.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Hoạt động 4: Một số cách làm sạch nước.
(Sinh hoạt nhóm 4)
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động - 1 HS đọc yêu cầu bài.
thành 3 nhóm và sử dụng phương pháp dạy
học góc trong đó với phương pháp làm sạch
nước bằng cách khử trùng có thể cho HS làm
thí nghiệm trực tiếp tại lớp.
- GV hướng dẫn các nhóm đọc thông tin, - Lớp chia thành các nhóm, quan sát
quan sát lần lượt từ hình 5 đến hình 7 về một tranh, thảo luận và đưa ra các phương
số sách làm sạch nước thảo luận và cho biết án trả lời.
cách nào:
+ Loại bỏ được các chất không tan trong + Cách lọc: Loại bỏ được các chất
không hòa tan trong nước.
nước.
+ Loại được hầu hết vi khuẩn và các chất gây + Cách đun sôi: Làm chết hầu hết vi
khuẩn và loại bỏ bớt các chất gây mùi
mùi cho nước.
cho nước.
+ Loại được vi khuẩn trong nước.
(với phương pháp lọc có thể cho HS xem + Cách khử trung: Khử được vi khuẩn
video, phương pháp khử trùng có thể cho HS trong nước.
làm thí nghiệm trực tiếp).
- GV cho các nhóm trình bày các kết quả thí - Các nhóm trình bày các kết quả thí
nghiệm và nhận xét chéo nhau.
nghiệm và nhận xét chéo nhau.
? Chọn một cách phù hợp để làm sạch: nước + Cách phù hợp để làm sạch nnước máy
máy, nước trong bể bơi, nước đục. Nước sau là đun sôi, nước trong bể bơi là khử
khi được làm sạch, ở trường hợp nào có thể trùng, nước đục là lọc. Nước máy sau
uống được?
khi đun sôi có thể uống được.
? Gia đình em đang sử dụng nguồn nước nào? + HS trình bày theo thực tế ở gia đình.
Hãy kể tên cách làm sạch nước ở gia đình
hoặc địa phương em đang áp dụng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV tổ chức cho HS tổng kết bài học theo - 1 HS đọc “Em đã học”
nội dung “Em đã học” bằng cách yêu cầu HS - HS thực hiện theo yêu cầu.
vẽ sơ đồ tư duy để ghi nhớ, tổng kết về bài
học.
- Các nhóm bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm tóm - Đại diện các nhóm bổ sung, chỉnh sửa
tắt của nhau.
sản phẩm tóm tắt của nhau.
- GV chốt tóm tắt nội dung chính của bài học, - Cả lớp lắng nghe, rút kinh nghiệm.
yêu cầu HS liên hệ nội dung bài học với thực
tế ở địa phương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn”
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi
một lượt trong thời gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những việc - Học sinh chia nhóm và tham gia trò cơi.
làm để sử dụng tiết kiệm nước. Mỗi lần
đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán
vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào
nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
 
Một quyển sách hay là đời sống xương máu quý giá của một tinh thần ướp hương và cất kín cho mai sau. (J.Milton)
Nhúng mã HTML
Nhúng mã HTML
Nhúng mã HTML
Nhúng mã HTML
https://youtube.com/watch?v=98MAU2zffJQ&feature=shared





