Việt Nam đất nước ta | Nguyễn Đình Thi
CTST. TIẾNG VIỆT 5 TẬP 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: hanhtrangso.nxbgd.vn
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Châu
Ngày gửi: 10h:32' 14-07-2024
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn: hanhtrangso.nxbgd.vn
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Châu
Ngày gửi: 10h:32' 14-07-2024
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
NGUYỄN THỊ BÍCH – NGUYỄN HOÀNG LY – ĐẶNG TÚ
TRẦN THỊ QUỲNH NGA – HÀ THỊ THANH NAM – HOÀNG THỤY THANH TÂM
Kế hoạch bài dạy
môn
TIẾNG VIỆT
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
theo sách giáo khoa TIẾNG VIỆT 5
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
Tập một
NGUYỄN THỊ BÍCH – NGUYỄN HOÀNG LY – ĐẶNG TÚ
TRẦN THỊ QUỲNH NGA – HÀ THỊ THANH NAM – HOÀNG THỤY THANH TÂM
Kế hoạch bài dạy
môn
TIẾNG VIỆT
Tập một
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
theo sách giáo khoa TIẾNG VIỆT 5 –
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
2
MỤC LỤC
PHẦN MỘT: HƯỚNG DẪN CHUNG ........................................... 5
PHẦN HAI: HƯỚNG DẪN CỤ THỂ ............................................. 12
Chủ điểm 1: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI ......................................................... 12
Bài 1: Chiều dưới chân núi ...................................................................................................... 12
Bài 2: Quà tặng mùa hè ........................................................................................................... 20
Bài 3: Tiếng gà trưa ................................................................................................................. 26
Bài 4: Rét ngọt ......................................................................................................................... 35
Bài 5: Quà sinh nhật ................................................................................................................ 41
Bài 6: Tiếng vườn .................................................................................................................... 48
Bài 7: Chớm thu ....................................................................................................................... 54
Bài 8: Ban mai ......................................................................................................................... 62
Chủ điểm 2: CHỦ NHÂN TƯƠNG LAI ......................................................... 69
Bài 1: Trạng nguyên nhỏ tuổi .................................................................................................. 69
Bài 2: Thư gửi các học sinh ..................................................................................................... 76
Bài 3: Nay em mười tuổi ......................................................................................................... 83
Bài 4: Cậu bé say mê toán học................................................................................................. 92
Bài 5: Lớp học trên đường ....................................................................................................... 99
Bài 6: Luật Trẻ em ................................................................................................................. 105
Bài 7: Bức tranh đồng quê ..................................................................................................... 111
Bài 8: Lễ ra mắt Hội Nhi đồng Cứu quốc .............................................................................. 119
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ..............................................................................126
Tiết 1 ..................................................................................................................................... 126
Tiết 2 ..................................................................................................................................... 128
Tiết 3 ..................................................................................................................................... 130
Tiết 4 ..................................................................................................................................... 132
Tiết 5 ..................................................................................................................................... 134
Chủ điểm 3: CHUNG SỐNG YÊU THƯƠNG .............................................136
Bài 1: Tết nhớ thương ........................................................................................................... 136
Bài 2: Mặn mòi vị muối Bạc Liêu ........................................................................................ 143
Bài 3: Nụ cười mang tên mùa xuân ...................................................................................... 150
Bài 4: Mùa vừng ................................................................................................................... 158
3
Bài 5: Trước ngày Giáng sinh ............................................................................................... 165
Bài 6: Buổi sáng ở Thành phố Hồ Chí Minh ........................................................................ 171
Bài 7: Về ngôi nhà đang xây................................................................................................. 177
Bài 8: Hãy lắng nghe ............................................................................................................ 185
Chủ điểm 4: CỘNG ĐỒNG GẮN BÓ ...........................................................192
Bài 1: Tiếng rao đêm ............................................................................................................ 192
Bài 2: Một ngày ở Đê Ba ...................................................................................................... 199
Bài 3: Ca dao về lễ hội .......................................................................................................... 205
Bài 4: Ngày xuân Phố Cáo.................................................................................................... 214
Bài 5: Những lá thư .............................................................................................................. 219
Bài 6: Ngôi nhà chung của buôn làng ................................................................................... 226
Bài 7: Dáng hình ngọn gió .................................................................................................... 231
Bài 8: Từ những cánh đồng xanh.......................................................................................... 239
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ............................................................................. 246
Tiết 1 ..................................................................................................................................... 246
Tiết 2 ..................................................................................................................................... 248
Tiết 3 ..................................................................................................................................... 250
Tiết 4 ..................................................................................................................................... 252
Tiết 5 ..................................................................................................................................... 254
4
PHẦN MỘT: HƯỚNG DẪN CHUNG
Nếu Chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) 2006 được xây dựng theo định hướng nội dung
thì Chương trình GDPT 2018 được xây dựng theo mô hình phát triển năng lực, thông qua những
kiến thức cơ bản, thiết thực, hiện đại và các phương pháp tích cực hoá hoạt động của người học,
giúp học sinh (HS) hình thành và phát triển những phẩm chất và năng lực mà nhà trường và
xã hội kì vọng.
Chúng tôi quan niệm bên cạnh việc hiểu Chương trình GDPT 2018, hiểu quan điểm biên soạn
sách giáo khoa (SGK) của nhóm tác giả, xác định được mục tiêu từng bài học cụ thể trong SGK
thì việc thể hiện đúng quan điểm biên soạn để đạt được mục tiêu cụ thể của từng bài học tiến
tới đáp ứng mục tiêu, yêu cầu cần đạt (YCCĐ) của Chương trình phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
Cách thức và khả năng tham gia hoạt động học tập của HS; trình độ, kinh nghiệm và kĩ năng
sư phạm của giáo viên (GV) cũng như những điều kiện dạy học cụ thể (cơ sở vật chất, phương
tiện dạy học, môi trường ngôn ngữ,…).
1. Mục đích biên soạn
Kế hoạch bài dạy (KHBD) môn Tiếng Việt lớp 5, bộ sách Chân trời sáng tạo được biên soạn
với mục đích giới thiệu một phương án thiết kế KHBD các bài trong SGK Tiếng Việt 5, bộ sách
Chân trời sáng tạo và theo Chương trình GDPT 2018 môn Ngữ văn cấp tiểu học.
Đồng thời, với nội dung điều chỉnh dành riêng cho GV thể hiện sự linh hoạt, sáng tạo,
chúng tôi mong muốn KHBD được sử dụng như cẩm nang hỗ trợ GV trong quá trình soạn bài,
lựa chọn phương án dạy học phù hợp với đối tượng HS và điều kiện thực tế của địa phương.
2. Cấu trúc sách
Sách KHBD môn Tiếng Việt lớp 5, bộ sách Chân trời sáng tạo gồm hai phần:
– Phần Hướng dẫn chung: Nêu những vấn đề có tính chất chung như mục đích biên soạn;
cấu trúc sách; cấu trúc KHBD; một vài lưu ý trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học; hướng
dẫn sử dụng sách trước khi trình bày các phương án thiết kế KHBD từng bài cụ thể.
– Phần Hướng dẫn cụ thể: Trình bày các phương án thiết kế từng bài học trong SGK.
3. Cấu trúc kế hoạch bài dạy
Có nhiều hình thức trình bày KHBD. Tuy nhiên, cho dù chọn trình bày KHBD theo hình thức
nào cũng cần thể hiện được các nội dung chính sau:
– YCCĐ.
– Đồ dùng dạy học.
– Chuỗi các hoạt động học.
+ Phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động học.
+ Sản phẩm học tập mong muốn (chú trọng tới phẩm chất, năng lực được hình thành)
và phương pháp, hình thức đánh giá sản phẩm học tập.
– Phần điều chỉnh sau bài dạy.
5
Ở tài liệu này, mỗi KHBD được trình bày gồm các phần chính sau:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Một KHBD bao giờ cũng được bắt đầu bằng việc xác định YCCĐ. Có nhiều cách trình bày
YCCĐ của một bài dạy. Theo Chương trình GDPT 2018, nhiều nhà khoa học, nhà sư phạm
chọn cách trình bày YCCĐ theo phẩm chất và năng lực. Nhóm tác giả sách giáo viên (SGV)
Tiếng Việt 5, bộ sách Chân trời sáng tạo chọn cách trình bày YCCĐ của từng hoạt động.
Mỗi cách trình bày mục tiêu đều có ưu điểm riêng.
Thực tế cho thấy, tất cả các bài học và hoạt động học tập đều đóng góp vào việc hình thành
các phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm cũng như các năng lực
chung: giao tiếp và hợp tác, tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Vì vậy, cách viết
này không được hiểu là bài học không hướng tới các YCCĐ về phẩm chất và các năng lực
chung, mà chỉ nhằm mục tiêu giản lược những YCCĐ “đương nhiên” mỗi bài học góp phần
thực hiện. Để thống nhất với SGV, tạo điều kiện thuận lợi cho thầy cô trong quá trình sử dụng
sách, KHBD môn Tiếng Việt lớp 5, bộ sách Chân trời sáng tạo chọn cách trình bày YCCĐ theo
hoạt động.
Theo đó, YCCĐ cho mỗi bài học thuộc các chủ điểm được trình bày thường gồm các phần:
1. Khởi động
Nêu, kể tên, nói, chia sẻ, trao đổi, giới thiệu, bày tỏ ý kiến, chơi trò chơi, giải đố, thi,... về
nội dung liên quan tới văn bản đọc.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động
và tranh minh hoạ.
– Đọc thành tiếng (đọc đúng và đọc diễn cảm); hiểu nội dung, ý nghĩa của bài đọc; học thuộc
lòng (đối với văn bản thơ).
– Thực hành đọc mở rộng, viết Nhật kí đọc sách và chia sẻ về bài đọc theo chủ đề và gợi ý thể
loại (bài 3 và bài 7).
2.2. Luyện từ và câu (bài 1, bài 3, bài 4, bài 5, bài 7 và bài 8)
YCCĐ ở hoạt động này được trình bày gắn với nội dung dạy học cụ thể, gắn với các mạch
kiến thức tiếng Việt được Chương trình quy định:
– Ngữ âm và chữ viết:
+ Quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài.
+ Một số trường hợp viết hoa danh từ chung để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt.
– Từ vựng:
+ Vốn từ theo chủ điểm.
+ Từ điển: Cách tìm từ, nghĩa của từ, cách dùng từ và tra cứu thông tin khác.
+ Nghĩa của một số thành ngữ dễ hiểu, thông dụng.
+ Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng, “đồng âm khác nghĩa”.
+ Từ đồng nghĩa: Đặc điểm và tác dụng.
6
+ Từ đa nghĩa và nghĩa của từ đa nghĩa trong văn bản.
– Ngữ pháp:
+ Đại từ và kết từ: Đặc điểm và chức năng.
+ Câu đơn và câu ghép: Đặc điểm và chức năng.
+ Công dụng của dấu gạch ngang (đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích
trong câu), dấu gạch nối (nối các tiếng trong những từ mượn gồm nhiều tiếng).
– Hoạt động giao tiếp:
+ Biện pháp tu từ điệp từ, điệp ngữ: Đặc điểm và tác dụng.
+ Liên kết giữa các câu trong một đoạn văn, một số biện pháp liên kết câu và các từ ngữ liên
kết: Đặc điểm và tác dụng.
2.3. Nói và nghe (bài 2 và bài 6)
YCCĐ ở hoạt động này được trình bày dựa vào sự cụ thể hoá một hoặc một số YCCĐ được
Chương trình quy định và nội dung dạy học cụ thể:
– Nói:
+ Điều chỉnh được lời nói (từ ngữ, tốc độ, âm lượng) cho phù hợp với người nghe. Trình bày
ý tưởng rõ ràng, có cảm xúc; có thái độ tự tin khi nói trước nhiều người; sử dụng lời nói, cử chỉ,
điệu bộ thích hợp.
+ Sử dụng được các phương tiện hỗ trợ phù hợp để tăng hiệu quả biểu đạt.
+ Biết dựa trên gợi ý để giới thiệu về một di tích, một địa điểm tham quan hoặc một địa chỉ
vui chơi.
– Nghe:
+ Biết vừa nghe vừa ghi những nội dung quan trọng từ ý kiến của người khác.
+ Nhận biết được một số lí lẽ và dẫn chứng mà người nói sử dụng để thuyết phục người nghe.
– Nói, nghe tương tác:
Biết thảo luận về một vấn đề có các ý kiến khác biệt; biết dùng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết
phục người đối thoại; biết tôn trọng sự khác biệt trong thảo luận, thể hiện sự nhã nhặn, lịch sự
khi trình bày ý kiến trái ngược với người khác.
2.4. Viết
YCCĐ ở hoạt động này được trình bày dựa vào sự cụ thể hoá quy trình gắn với từng kiểu bài
cụ thể:
– Quy trình viết:
+ Biết viết theo các bước: Xác định mục đích và nội dung viết (Viết để làm gì? Về cái gì?);
quan sát và tìm tư liệu để viết; hình thành ý chính, lập dàn ý cho bài viết; viết đoạn, bài; chỉnh
sửa (bố cục, dùng từ, đặt câu, chính tả).
+ Viết được đoạn văn, bài văn, văn bản; thể hiện rõ ràng và mạch lạc chủ đề, thông tin chính
phù hợp với yêu cầu về kiểu, loại; có mở đầu, triển khai, kết thúc; các câu, đoạn liên kết với nhau.
– Thực hành viết:
+ Viết được bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe với những chi tiết sáng tạo.
+ Viết được bài văn tả người, phong cảnh có sử dụng so sánh, nhân hoá và những từ ngữ
gợi tả để làm nổi bật đặc điểm của đối tượng được tả.
7
+ Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của bản thân trước một sự việc hoặc một
bài thơ, câu chuyện.
+ Viết được đoạn văn nêu lí do vì sao tán thành hoặc phản đối về một hiện tượng, sự việc có
ý nghĩa trong cuộc sống.
+ Viết được đoạn văn giới thiệu về một nhân vật trong một cuốn sách hoặc bộ phim hoạt
hình đã xem (hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ).
+ Viết được báo cáo công việc, chương trình hoạt động, có sử dụng bảng biểu.
3. Vận dụng
Thực hành hoạt động học tập vận dụng kiến thức, kĩ năng được trang bị qua bài học vào giải
quyết một vấn đề trong học tập hoặc một vấn đề gắn với thực tiễn cuộc sống.
Lưu ý: YCCĐ cho mỗi tiết ôn tập được trình bày gồm các yêu cầu nhỏ, cụ thể, gắn với từng
hoạt động của tiết học.
Trên thực tế, GV có thể căn cứ vào các YCCĐ của môn học, điều kiện thực tiễn của địa
phương và đối tượng HS để linh hoạt điều chỉnh các yêu cầu sao cho phù hợp với HS lớp mình
giảng dạy ở các giai đoạn học tập khác nhau.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Chúng tôi chia đồ dùng dạy học thành đồ dùng của GV và đồ dùng của HS. Nhiều đồ dùng
dạy học có tính chất bắt buộc, gắn với đặc trưng, được sử dụng ở hầu hết các giờ học Tiếng Việt
có thể không được kê ra cụ thể, chi tiết. GV cần xác định đồ dùng dạy học sử dụng cho mỗi bài
dạy phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương và đối tượng HS. Đồ dùng cần dễ làm,
dễ chuẩn bị, dễ sử dụng và có hiệu quả nhất định đối với mỗi bài dạy.
1. Giáo viên
– Tranh ảnh minh hoạ trong SGK phóng to hoặc các file ảnh gốc sử dụng trên máy tính, màn
hình, bảng thông minh,...
– Thẻ từ, thẻ câu, bảng phụ,…
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác/…
– Tệp âm thanh, hình ảnh, video clip,…
– ...
2. Học sinh
– Tranh, ảnh liên quan tới nội dung bài học.
– Văn bản đọc mở rộng, Nhật kí đọc sách,...
– ...
Ngoài ra, ở mỗi chủ điểm hoặc bài học, chúng tôi cũng chú trọng tới những thiết bị dạy học
GV tự làm, HS tự chuẩn bị để mang tới lớp, phù hợp với nội dung bài và chuỗi hoạt động học
gợi ý.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Phần này nhóm tác giả trình bày theo từng bài học (có gợi ý phân chia tiết học). Tuy nhiên,
sự phân chia các tiết và gợi ý thời gian tổ chức từng hoạt động học chỉ mang tính tương đối.
Trên thực tế, tuỳ thuộc vào đối tượng HS, điều kiện thực tế của địa phương, GV có thể linh hoạt
phân phối thời gian cho các hoạt động trong một bài học.
8
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
ĐIỀU
CHỈNH
A. KHỞI ĐỘNG (... phút)
...
...
Phần Các hoạt động dạy học chủ yếu được chia thành ba cột:
– Cột 1: Trình bày chuỗi các hoạt động dạy học, trong đó đặc biệt chú trọng hệ thống câu hỏi
và phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động. Cùng một hoạt động ở các bài học khác nhau
được gợi ý bằng các phương pháp, hình thức tổ chức phong phú, đa dạng, đáp ứng yêu cầu đổi
mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS.
– Cột 2: Trình bày YCCĐ của HS tương ứng với mỗi hoạt động. Nội dung này được trình bày
bám vào YCCĐ của môn học và YCCĐ của bài học đã xác định. Với cách trình bày này, nhóm
tác giả mong muốn GV xác định được con đường hình thành năng lực, phẩm chất cho HS, khác
biệt với tiết dạy được trình bày theo hướng tiếp cận nội dung (chú trọng vào câu trả lời của HS).
– Cột 3: Đây là cột để GV thể hiện sự sáng tạo của bản thân phù hợp với đối tượng HS và
điều kiện thực tế dạy học. GV có thể trình bày những phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động
học tập, thiết bị dạy học/ học liệu,… khác với gợi ý, phù hợp với đối tượng HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Ở phần này, GV có thể chủ động đưa ra những nội dung rút kinh nghiệm sau giờ dạy để có thể
dạy tốt hơn những bài sau hoặc dạy tốt hơn bài học này ở những năm học tiếp theo.
SGK Tiếng Việt 5, bộ sách Chân trời sáng tạo được chia thành hai tập:
– Tập 1 gồm 4 chủ điểm, 1 tuần Ôn tập giữa học kì I và 1 tuần Ôn tập cuối học kì I.
– Tập 2 gồm 4 chủ điểm, 1 tuần Ôn tập giữa học kì II và 1 tuần Ôn tập cuối năm học.
Theo đó, KHBD được biên soạn gồm:
DẠY HỌC THEO CHỦ ĐIỂM:
Mỗi chủ điểm được thiết kế gồm 8 bài học trong 28 tiết. Cấu trúc mỗi bài học gồm 3 hoạt
động chính: Khởi động, Khám phá và luyện tập, Vận dụng. Bên cạnh hoạt động Khởi động,
Vận dụng, hoạt động Khám phá và luyện tập ở mỗi bài được cấu trúc gồm một chuỗi các hoạt
động:
– Bài 1 và bài 5 (4 tiết):
+ Đọc hiểu văn bản truyện + Cùng sáng tạo (2 tiết)
+ Luyện từ và câu (1 tiết)
+ Viết đoạn văn, bài văn (1 tiết)
9
– Bài 2 và bài 6 (3 tiết):
+ Đọc hiểu văn bản thông tin hoặc văn bản miêu tả (1 tiết)
+ Nói và nghe (1 tiết)
+ Viết đoạn văn, bài văn (1 tiết)
– Bài 3 và bài 7 (4 tiết):
+ Đọc hiểu văn bản thơ + Đọc mở rộng (2 tiết)
+ Luyện từ và câu (1 tiết)
+ Viết đoạn văn, bài văn (1 tiết)
– Bài 4 và bài 8 (3 tiết):
+ Đọc hiểu văn bản miêu tả hoặc văn bản thông tin (1 tiết)
+ Luyện từ và câu (1 tiết)
+ Viết đoạn văn, bài văn (1 tiết)
PHẦN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ VÀ CUỐI HỌC KÌ:
Mỗi học kì có 1 tuần ôn tập giữa học kì và 1 tuần ôn tập cuối học kì. Các tuần ôn tập có cấu
trúc thống nhất, được thiết kế thành 7 tiết:
– Tiết 1: Ôn luyện kĩ năng đọc thành tiếng và đọc hiểu trên một văn bản mới.
– Tiết 2 + 3: Ôn luyện từ và câu.
– Tiết 4 + 5: Ôn viết đoạn văn, bài văn.
– Tiết 6 + 7: Đánh giá định kì.
SGK giới thiệu đề đánh giá định kì được biên soạn theo hướng dẫn tại thông tư số 27/2020/TTBGDĐT Ban hành Quy định đánh giá HS tiểu học ngày 04/9/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
như một phương án tham khảo cho HS và GV với mong muốn hỗ trợ GV một phương án
tổ chức đánh giá các kiến thức, kĩ năng được rèn luyện tính đến thời điểm đánh giá.
4. Một vài lưu ý trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học
4.1. Yêu cầu cần đạt của bài dạy
YCCĐ của bài dạy được xác định dựa vào YCCĐ đối với HS lớp Năm được quy định trong
Chương trình GDPT 2018 môn Ngữ văn cấp tiểu học và ma trận kiến thức, kĩ năng của SGK
Tiếng Việt 5, bộ sách Chân trời sáng tạo. Tuy nhiên, trên thực tế, YCCĐ của bài dạy có thể
được điều chỉnh cho phù hợp với từng đối tượng HS, đặc biệt HS có năng khiếu hoặc HS
gặp khó khăn về đọc, viết, nói và nghe.
4.2. Chuỗi hoạt động dạy học
Nhìn trên KHBD đã thiết kế, GV có thể thấy những hoạt động dạy học chủ yếu ở mỗi kiểu bài
được trình bày hầu như không xuất hiện hoạt động ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ, củng cố,
dặn dò.
Trên thực tế, tuỳ thuộc đối tượng HS trong lớp cũng như nội dung các hoạt động đã thiết kế,
GV chủ động quyết định có thực hiện các hoạt động trên hay không. Chúng tôi quan niệm: Tuỳ
thuộc vào nội dung và hình thức thiết kế, hoạt động Khởi động có thể thay thế một cách có hiệu
quả cho hoạt động ổn định tổ chức, hoạt động Vận dụng cũng có thể thay thế một cách có hiệu
quả cho hoạt động củng cố.
10
Hoạt động kiểm tra bài cũ không nhất thiết phải được tách ra thành một hoạt động độc lập.
Kiến thức, kĩ năng được hình thành ở bài trước có thể được GV kiểm tra, đánh giá trong một
hoặc một số hoạt động của một hoặc nhiều bài sau đó.
4.3. Phân phối thời gian tổ chức các hoạt động dạy học
Trong KHBD, việc phân chia thời gian theo tiết học chỉ mang tính gợi ý. Trên thực tế, GV có
quyền chủ động, linh hoạt phân chia các tiết học, thời lượng cho các hoạt động sao cho phù hợp
với đối tượng HS và đảm bảo việc hoàn thành mục tiêu bài học đã xác định.
Ở các tuần Ôn tập, đánh giá định kì, GV linh hoạt thời gian tổ chức các bài ôn tập, thời gian
ôn tập bổ sung và thời gian tổ chức đánh giá định kì.
4.4. “Mềm hoá” quy trình dạy học
Trong cùng một kiểu bài, ở các bài học khác nhau, GV cần vận dụng linh hoạt các phương
pháp, hình thức tổ chức hoạt động học cho HS để mỗi hoạt động học luôn mới, là thách thức để
HS hứng thú trải nghiệm. Cần hạn chế tối đa việc tổ chức hoạt động học cho HS theo một quy
trình cứng, hạn chế cảm xúc và sự sáng tạo của người dạy cũng như người học.
4.5. Linh hoạt trong đánh giá học sinh
Việc đặt ra YCCĐ/ tiêu chí đánh giá HS cũng cần linh hoạt sao cho phù hợp với từng đối
tượng HS trong lớp. GV chú ý cho HS tự đánh giá, đánh giá bạn trước khi GV đánh giá và thực
hiện đánh giá theo tinh thần nhân văn, vì sự tiến bộ của HS.
5. Hướng dẫn sử dụng sách
Như mục tiêu nhóm tác giả đã xác định, chúng tôi mong muốn KHBD trở thành cẩm nang
cho GV trong quá trình dạy học môn Tiếng Việt. Mỗi GV có thể linh hoạt điều chỉnh, thể hiện
sự sáng tạo của mình để KHBD vừa có sự thống nhất, đáp ứng YCCĐ của Chương trình GDPT
môn Ngữ văn 2018 cấp tiểu học đối với lớp Năm, vừa mang màu sắc riêng của GV. Hơn nữa,
nếu GV điều chỉnh tốt KHBD, việc soạn giảng trở nên nhẹ nhàng, không đối phó, GV có nhiều
thời gian hơn để tập trung cho quá trình tổ chức hoạt động học của HS tại lớp, giúp việc dạy
học thực chất, hiệu quả.
Qua mỗi năm học, KHBD đã điều chỉnh có thể được chia sẻ, đóng góp ý kiến, tiếp tục được
hoàn thiện, góp phần hỗ trợ GV nâng cao chất lượng dạy học Tiếng Việt trong nhà trường.
11
PHẦN HAI: HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
CHỦ ĐIỂM 1: KHUNG TRỜI TUỔI THƠ
Chủ điểm “Khung trời tuổi thơ” hướng đến việc hình thành ở HS các phẩm chất yêu nước,
nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm: cảm nhận được về thế giới tươi đẹp của tuổi thơ,
biết trân trọng những kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc sống. Từ đó, các em
ý thức hơn trong học tập và rèn luyện: biết yêu thương, quan tâm, chia sẻ; biết trân trọng, giữ
gìn những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ; biết yêu thiên nhiên, vạn vật, con người; ý thức hơn về
trách nhiệm của bản thân về cuộc sống, về tương lai,...
BÀI 1: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Chia sẻ được về một hoạt động mà em đã tham gia cùng người thân hoặc bạn bè vào dịp hè.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời
nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung
của bài đọc: Kí ức tuổi thơ của tác giả hiện lên sống động trong một buổi cùng con trải nghiệm
vẻ đẹp của rừng chiều. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tuổi thơ của mỗi người thường rất đẹp, rất
đáng yêu. Cần biết trân trọng kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc sống.
2.2. Luyện từ và câu
Nhận diện và biết cách sử dụng từ đồng nghĩa.
2.3. Viết
Nhận diện được cấu tạo bài văn tả phong cảnh, biết được trình tự miêu tả phong cảnh.
3. Vận dụng
Ghi lại được 1 – 2 hình ảnh em thích trong bài “Chiều dưới chân núi” và lí do em thích mỗi
hình ảnh đó.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh chiều mùa hè trong rừng (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Còn bây giờ” đến “để lớn lên?”.
12
2. Học sinh
– Tranh, ảnh chụp khi còn nhỏ (nếu có).
– Tranh, ảnh hoặc video clip về hoạt động đã tham gia vào dịp hè (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
Đọc: Chiều dưới chân núi
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (10 phút)
* Giới thiệu chủ điểm
– Chuẩn bị: HS cùng GV trang trí lớp học hoặc góc học tập
của nhóm bằng tranh, ảnh khi còn nhỏ của HS và gia đình,
bạn bè,...
– HS bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc khi xem tranh, ảnh về tuổi
thơ của mình và các bạn.
– HS bày tỏ suy nghĩ về tên chủ điểm “Khung trời tuổi thơ”.
(Gợi ý: Gợi nhớ về những kỉ niệm tươi đẹp của tuổi thơ bên
gia đình, bạn bè, thầy cô,...)
Giới thiệu chủ điểm: “Khung trời tuổi thơ”.
* Giới thiệu bài
– HS hoạt động nhóm nhỏ, chia sẻ với bạn về một hoạt động
mà em đã tham gia cùng người thân hoặc bạn bè vào dịp hè
(có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị). (Gợi ý: Tên,
thời gian, địa điểm, người tham gia, cảm xúc khi được tham
gia hoạt động,…)
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ
với nội dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Chiều dưới chân núi”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (60 phút)
1.1. Luyện đọc (12 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp nghe
GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: phấp phới; lộng lẫy;…
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
• Hầu như ngày nào cũng vậy,/ khi mặt trời bắt đầu lặn/
thì tôi đi từ trên núi về nhà/ với một bó củi khô trên vai.//;
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
ĐIỀU
CHỈNH
– Phối hợp với GV và
bạn để thực hiện hoạt
động.
– Nói thành câu, diễn
đạt trọn vẹn ý, nội dung
theo yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa
vào tên bài, hoạt động
khởi động và tranh minh
hoạ.
– Hình thành kĩ năng
đọc thầm kết hợp với
nghe, xác định chỗ ngắt,
nghỉ, nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
13
• Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi xuống cỏ/ khi thấy
một con cánh cam màu đỏ óng ánh/ đang bò rất chậm chạp/
trên chiếc lá to mới rụng.//;
• Trong thứ ánh sáng lộng lẫy của mặt trời cuối ngày/ và
bên màu xanh biếc tràn đầy sức sống của những tán lá,/
chúng tôi tựa vào nhau/ ngắm lũ côn trùng đang tìm đường
về nhà/ và thấy thật yêu mến cuộc đời này.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, ví dụ (VD): đèn
dầu (đèn cháy sáng nhờ dầu hoả, hoặc dầu lạc,…);...
+ Bài đọc có thể chia thành bốn đoạn để luyện đọc và
tìm ý:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “cuối ngày…”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “nấu cơm”.
• Đoạn 3: Tiếp theo đến “để lớn lên?”.
• Đoạn 4: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.2. Tìm hiểu bài (20 phút)
– HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Ba mẹ con đi chơi ở đâu? Khung cảnh ở đó được miêu
tả như thế nào? (Gợi ý: Ba mẹ con đi chơi trong rừng.
Khung cảnh ở đó được miêu tả rất đẹp và yên tĩnh: Khu
rừng yên tĩnh đầy những cây thông to dưới chân một ngọn
núi. Mùi nhựa thông đâu đó rất thơm. Và những bông hoa
li ti đang bắt đầu cụp cánh vào lúc cuối ngày...
Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh hoặc video clip
đã chuẩn bị.)
Rút ra ý đoạn 1: Cảnh ba mẹ con trong khu rừng vào
buổi chiều mùa hè đầy thú vị.
2. Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm nào về tuổi thơ của
mình? (Gợi ý: Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm tuổi thơ của
mình gắn với những buổi chiều, khi mặt trời bắt đầu lặn,
người mẹ từ trên núi về nhà với một bó củi khô trên vai; nhớ
ngôi nhà ở chân núi, mái ngói nâu thẫm lẫn giữa những tán
cây; nhớ ngọn khói vơ vẩn bay lên từ căn bếp nhỏ; nhớ hình
ảnh mẹ của mình từ vườn về và nhóm bếp để nấu cơm.)
Rút ra ý đoạn 2: Những kí ức về tuổi thơ êm đềm của
người mẹ vào mỗi buổi chiều.
14
– Nhận xét được cách
đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều
chỉnh sai sót (nếu có).
– Hợp tác với GV và
bạn để trả lời các câu hỏi
tìm hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu
bài, hiểu thêm nghĩa
một số từ khó và hiểu
nội dung bài.
3. Ba mẹ con làm gì khi thấy con cánh cam? Những việc
làm đó nói lên điều gì? (Gợi ý: Khi thấy con cánh cam, ba
mẹ con rón rén ngồi xuống cỏ, thì thầm trò chuyện, hai bạn
nhỏ lo lắng về chỗ ngủ của con cánh cam khi đêm xuống,…
Rất yêu thiên nhiên, quan tâm và có ý thức giữ gìn, bảo
vệ thiên nhiên.)
4. Vì sao người mẹ kể cho các con nghe kí ức đang sống
động trong tâm trí mình? (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ,
cảm nhận riêng, VD: Người mẹ kể cho các con nghe kí ức
đang sống động trong tâm trí mình vì đó là những kí ức tươi
đẹp của mẹ, mẹ muốn chia sẻ với các con về cuộc sống tuổi
thơ êm đềm và đầy thú vị của mình nơi thung lũng, núi rừng
trước đây: không có điện, trường rất xa, chỉ có những cánh
rừng mênh mông bất tận,... nhưng bình yên và đầy sức sống.)
Giải nghĩa từ: sống động (đầy sức sống với nhiều dáng
vẻ khác nhau với những biểu hiện mạnh mẽ của sự sống);...
Rút ra ý đoạn 3: Cuộc gặp gỡ với con cánh cam đã gợi
ra những kí ức tuổi thơ của mẹ.
5. Theo em, vì sao ba mẹ con cảm thấy thật yêu mến cuộc
đời này? (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng,
VD: Ba mẹ con cảm thấy thật yêu mến cuộc đời này vì họ
cảm nhận được sức sống mãnh liệt của thiên nhiên, sự yên
bình của cảnh vật,…)
Rút ra ý đoạn 4: Cảm xúc của ba mẹ con trước cảnh vật
tuyệt đẹp của khu rừng lúc cuối ngày.
Rút ra nội dung, ý nghĩa của ...
TRẦN THỊ QUỲNH NGA – HÀ THỊ THANH NAM – HOÀNG THỤY THANH TÂM
Kế hoạch bài dạy
môn
TIẾNG VIỆT
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
theo sách giáo khoa TIẾNG VIỆT 5
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
Tập một
NGUYỄN THỊ BÍCH – NGUYỄN HOÀNG LY – ĐẶNG TÚ
TRẦN THỊ QUỲNH NGA – HÀ THỊ THANH NAM – HOÀNG THỤY THANH TÂM
Kế hoạch bài dạy
môn
TIẾNG VIỆT
Tập một
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
theo sách giáo khoa TIẾNG VIỆT 5 –
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
2
MỤC LỤC
PHẦN MỘT: HƯỚNG DẪN CHUNG ........................................... 5
PHẦN HAI: HƯỚNG DẪN CỤ THỂ ............................................. 12
Chủ điểm 1: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI ......................................................... 12
Bài 1: Chiều dưới chân núi ...................................................................................................... 12
Bài 2: Quà tặng mùa hè ........................................................................................................... 20
Bài 3: Tiếng gà trưa ................................................................................................................. 26
Bài 4: Rét ngọt ......................................................................................................................... 35
Bài 5: Quà sinh nhật ................................................................................................................ 41
Bài 6: Tiếng vườn .................................................................................................................... 48
Bài 7: Chớm thu ....................................................................................................................... 54
Bài 8: Ban mai ......................................................................................................................... 62
Chủ điểm 2: CHỦ NHÂN TƯƠNG LAI ......................................................... 69
Bài 1: Trạng nguyên nhỏ tuổi .................................................................................................. 69
Bài 2: Thư gửi các học sinh ..................................................................................................... 76
Bài 3: Nay em mười tuổi ......................................................................................................... 83
Bài 4: Cậu bé say mê toán học................................................................................................. 92
Bài 5: Lớp học trên đường ....................................................................................................... 99
Bài 6: Luật Trẻ em ................................................................................................................. 105
Bài 7: Bức tranh đồng quê ..................................................................................................... 111
Bài 8: Lễ ra mắt Hội Nhi đồng Cứu quốc .............................................................................. 119
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ..............................................................................126
Tiết 1 ..................................................................................................................................... 126
Tiết 2 ..................................................................................................................................... 128
Tiết 3 ..................................................................................................................................... 130
Tiết 4 ..................................................................................................................................... 132
Tiết 5 ..................................................................................................................................... 134
Chủ điểm 3: CHUNG SỐNG YÊU THƯƠNG .............................................136
Bài 1: Tết nhớ thương ........................................................................................................... 136
Bài 2: Mặn mòi vị muối Bạc Liêu ........................................................................................ 143
Bài 3: Nụ cười mang tên mùa xuân ...................................................................................... 150
Bài 4: Mùa vừng ................................................................................................................... 158
3
Bài 5: Trước ngày Giáng sinh ............................................................................................... 165
Bài 6: Buổi sáng ở Thành phố Hồ Chí Minh ........................................................................ 171
Bài 7: Về ngôi nhà đang xây................................................................................................. 177
Bài 8: Hãy lắng nghe ............................................................................................................ 185
Chủ điểm 4: CỘNG ĐỒNG GẮN BÓ ...........................................................192
Bài 1: Tiếng rao đêm ............................................................................................................ 192
Bài 2: Một ngày ở Đê Ba ...................................................................................................... 199
Bài 3: Ca dao về lễ hội .......................................................................................................... 205
Bài 4: Ngày xuân Phố Cáo.................................................................................................... 214
Bài 5: Những lá thư .............................................................................................................. 219
Bài 6: Ngôi nhà chung của buôn làng ................................................................................... 226
Bài 7: Dáng hình ngọn gió .................................................................................................... 231
Bài 8: Từ những cánh đồng xanh.......................................................................................... 239
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ............................................................................. 246
Tiết 1 ..................................................................................................................................... 246
Tiết 2 ..................................................................................................................................... 248
Tiết 3 ..................................................................................................................................... 250
Tiết 4 ..................................................................................................................................... 252
Tiết 5 ..................................................................................................................................... 254
4
PHẦN MỘT: HƯỚNG DẪN CHUNG
Nếu Chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) 2006 được xây dựng theo định hướng nội dung
thì Chương trình GDPT 2018 được xây dựng theo mô hình phát triển năng lực, thông qua những
kiến thức cơ bản, thiết thực, hiện đại và các phương pháp tích cực hoá hoạt động của người học,
giúp học sinh (HS) hình thành và phát triển những phẩm chất và năng lực mà nhà trường và
xã hội kì vọng.
Chúng tôi quan niệm bên cạnh việc hiểu Chương trình GDPT 2018, hiểu quan điểm biên soạn
sách giáo khoa (SGK) của nhóm tác giả, xác định được mục tiêu từng bài học cụ thể trong SGK
thì việc thể hiện đúng quan điểm biên soạn để đạt được mục tiêu cụ thể của từng bài học tiến
tới đáp ứng mục tiêu, yêu cầu cần đạt (YCCĐ) của Chương trình phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
Cách thức và khả năng tham gia hoạt động học tập của HS; trình độ, kinh nghiệm và kĩ năng
sư phạm của giáo viên (GV) cũng như những điều kiện dạy học cụ thể (cơ sở vật chất, phương
tiện dạy học, môi trường ngôn ngữ,…).
1. Mục đích biên soạn
Kế hoạch bài dạy (KHBD) môn Tiếng Việt lớp 5, bộ sách Chân trời sáng tạo được biên soạn
với mục đích giới thiệu một phương án thiết kế KHBD các bài trong SGK Tiếng Việt 5, bộ sách
Chân trời sáng tạo và theo Chương trình GDPT 2018 môn Ngữ văn cấp tiểu học.
Đồng thời, với nội dung điều chỉnh dành riêng cho GV thể hiện sự linh hoạt, sáng tạo,
chúng tôi mong muốn KHBD được sử dụng như cẩm nang hỗ trợ GV trong quá trình soạn bài,
lựa chọn phương án dạy học phù hợp với đối tượng HS và điều kiện thực tế của địa phương.
2. Cấu trúc sách
Sách KHBD môn Tiếng Việt lớp 5, bộ sách Chân trời sáng tạo gồm hai phần:
– Phần Hướng dẫn chung: Nêu những vấn đề có tính chất chung như mục đích biên soạn;
cấu trúc sách; cấu trúc KHBD; một vài lưu ý trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học; hướng
dẫn sử dụng sách trước khi trình bày các phương án thiết kế KHBD từng bài cụ thể.
– Phần Hướng dẫn cụ thể: Trình bày các phương án thiết kế từng bài học trong SGK.
3. Cấu trúc kế hoạch bài dạy
Có nhiều hình thức trình bày KHBD. Tuy nhiên, cho dù chọn trình bày KHBD theo hình thức
nào cũng cần thể hiện được các nội dung chính sau:
– YCCĐ.
– Đồ dùng dạy học.
– Chuỗi các hoạt động học.
+ Phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động học.
+ Sản phẩm học tập mong muốn (chú trọng tới phẩm chất, năng lực được hình thành)
và phương pháp, hình thức đánh giá sản phẩm học tập.
– Phần điều chỉnh sau bài dạy.
5
Ở tài liệu này, mỗi KHBD được trình bày gồm các phần chính sau:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Một KHBD bao giờ cũng được bắt đầu bằng việc xác định YCCĐ. Có nhiều cách trình bày
YCCĐ của một bài dạy. Theo Chương trình GDPT 2018, nhiều nhà khoa học, nhà sư phạm
chọn cách trình bày YCCĐ theo phẩm chất và năng lực. Nhóm tác giả sách giáo viên (SGV)
Tiếng Việt 5, bộ sách Chân trời sáng tạo chọn cách trình bày YCCĐ của từng hoạt động.
Mỗi cách trình bày mục tiêu đều có ưu điểm riêng.
Thực tế cho thấy, tất cả các bài học và hoạt động học tập đều đóng góp vào việc hình thành
các phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm cũng như các năng lực
chung: giao tiếp và hợp tác, tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Vì vậy, cách viết
này không được hiểu là bài học không hướng tới các YCCĐ về phẩm chất và các năng lực
chung, mà chỉ nhằm mục tiêu giản lược những YCCĐ “đương nhiên” mỗi bài học góp phần
thực hiện. Để thống nhất với SGV, tạo điều kiện thuận lợi cho thầy cô trong quá trình sử dụng
sách, KHBD môn Tiếng Việt lớp 5, bộ sách Chân trời sáng tạo chọn cách trình bày YCCĐ theo
hoạt động.
Theo đó, YCCĐ cho mỗi bài học thuộc các chủ điểm được trình bày thường gồm các phần:
1. Khởi động
Nêu, kể tên, nói, chia sẻ, trao đổi, giới thiệu, bày tỏ ý kiến, chơi trò chơi, giải đố, thi,... về
nội dung liên quan tới văn bản đọc.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động
và tranh minh hoạ.
– Đọc thành tiếng (đọc đúng và đọc diễn cảm); hiểu nội dung, ý nghĩa của bài đọc; học thuộc
lòng (đối với văn bản thơ).
– Thực hành đọc mở rộng, viết Nhật kí đọc sách và chia sẻ về bài đọc theo chủ đề và gợi ý thể
loại (bài 3 và bài 7).
2.2. Luyện từ và câu (bài 1, bài 3, bài 4, bài 5, bài 7 và bài 8)
YCCĐ ở hoạt động này được trình bày gắn với nội dung dạy học cụ thể, gắn với các mạch
kiến thức tiếng Việt được Chương trình quy định:
– Ngữ âm và chữ viết:
+ Quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài.
+ Một số trường hợp viết hoa danh từ chung để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt.
– Từ vựng:
+ Vốn từ theo chủ điểm.
+ Từ điển: Cách tìm từ, nghĩa của từ, cách dùng từ và tra cứu thông tin khác.
+ Nghĩa của một số thành ngữ dễ hiểu, thông dụng.
+ Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng, “đồng âm khác nghĩa”.
+ Từ đồng nghĩa: Đặc điểm và tác dụng.
6
+ Từ đa nghĩa và nghĩa của từ đa nghĩa trong văn bản.
– Ngữ pháp:
+ Đại từ và kết từ: Đặc điểm và chức năng.
+ Câu đơn và câu ghép: Đặc điểm và chức năng.
+ Công dụng của dấu gạch ngang (đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích
trong câu), dấu gạch nối (nối các tiếng trong những từ mượn gồm nhiều tiếng).
– Hoạt động giao tiếp:
+ Biện pháp tu từ điệp từ, điệp ngữ: Đặc điểm và tác dụng.
+ Liên kết giữa các câu trong một đoạn văn, một số biện pháp liên kết câu và các từ ngữ liên
kết: Đặc điểm và tác dụng.
2.3. Nói và nghe (bài 2 và bài 6)
YCCĐ ở hoạt động này được trình bày dựa vào sự cụ thể hoá một hoặc một số YCCĐ được
Chương trình quy định và nội dung dạy học cụ thể:
– Nói:
+ Điều chỉnh được lời nói (từ ngữ, tốc độ, âm lượng) cho phù hợp với người nghe. Trình bày
ý tưởng rõ ràng, có cảm xúc; có thái độ tự tin khi nói trước nhiều người; sử dụng lời nói, cử chỉ,
điệu bộ thích hợp.
+ Sử dụng được các phương tiện hỗ trợ phù hợp để tăng hiệu quả biểu đạt.
+ Biết dựa trên gợi ý để giới thiệu về một di tích, một địa điểm tham quan hoặc một địa chỉ
vui chơi.
– Nghe:
+ Biết vừa nghe vừa ghi những nội dung quan trọng từ ý kiến của người khác.
+ Nhận biết được một số lí lẽ và dẫn chứng mà người nói sử dụng để thuyết phục người nghe.
– Nói, nghe tương tác:
Biết thảo luận về một vấn đề có các ý kiến khác biệt; biết dùng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết
phục người đối thoại; biết tôn trọng sự khác biệt trong thảo luận, thể hiện sự nhã nhặn, lịch sự
khi trình bày ý kiến trái ngược với người khác.
2.4. Viết
YCCĐ ở hoạt động này được trình bày dựa vào sự cụ thể hoá quy trình gắn với từng kiểu bài
cụ thể:
– Quy trình viết:
+ Biết viết theo các bước: Xác định mục đích và nội dung viết (Viết để làm gì? Về cái gì?);
quan sát và tìm tư liệu để viết; hình thành ý chính, lập dàn ý cho bài viết; viết đoạn, bài; chỉnh
sửa (bố cục, dùng từ, đặt câu, chính tả).
+ Viết được đoạn văn, bài văn, văn bản; thể hiện rõ ràng và mạch lạc chủ đề, thông tin chính
phù hợp với yêu cầu về kiểu, loại; có mở đầu, triển khai, kết thúc; các câu, đoạn liên kết với nhau.
– Thực hành viết:
+ Viết được bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe với những chi tiết sáng tạo.
+ Viết được bài văn tả người, phong cảnh có sử dụng so sánh, nhân hoá và những từ ngữ
gợi tả để làm nổi bật đặc điểm của đối tượng được tả.
7
+ Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của bản thân trước một sự việc hoặc một
bài thơ, câu chuyện.
+ Viết được đoạn văn nêu lí do vì sao tán thành hoặc phản đối về một hiện tượng, sự việc có
ý nghĩa trong cuộc sống.
+ Viết được đoạn văn giới thiệu về một nhân vật trong một cuốn sách hoặc bộ phim hoạt
hình đã xem (hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ).
+ Viết được báo cáo công việc, chương trình hoạt động, có sử dụng bảng biểu.
3. Vận dụng
Thực hành hoạt động học tập vận dụng kiến thức, kĩ năng được trang bị qua bài học vào giải
quyết một vấn đề trong học tập hoặc một vấn đề gắn với thực tiễn cuộc sống.
Lưu ý: YCCĐ cho mỗi tiết ôn tập được trình bày gồm các yêu cầu nhỏ, cụ thể, gắn với từng
hoạt động của tiết học.
Trên thực tế, GV có thể căn cứ vào các YCCĐ của môn học, điều kiện thực tiễn của địa
phương và đối tượng HS để linh hoạt điều chỉnh các yêu cầu sao cho phù hợp với HS lớp mình
giảng dạy ở các giai đoạn học tập khác nhau.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Chúng tôi chia đồ dùng dạy học thành đồ dùng của GV và đồ dùng của HS. Nhiều đồ dùng
dạy học có tính chất bắt buộc, gắn với đặc trưng, được sử dụng ở hầu hết các giờ học Tiếng Việt
có thể không được kê ra cụ thể, chi tiết. GV cần xác định đồ dùng dạy học sử dụng cho mỗi bài
dạy phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương và đối tượng HS. Đồ dùng cần dễ làm,
dễ chuẩn bị, dễ sử dụng và có hiệu quả nhất định đối với mỗi bài dạy.
1. Giáo viên
– Tranh ảnh minh hoạ trong SGK phóng to hoặc các file ảnh gốc sử dụng trên máy tính, màn
hình, bảng thông minh,...
– Thẻ từ, thẻ câu, bảng phụ,…
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác/…
– Tệp âm thanh, hình ảnh, video clip,…
– ...
2. Học sinh
– Tranh, ảnh liên quan tới nội dung bài học.
– Văn bản đọc mở rộng, Nhật kí đọc sách,...
– ...
Ngoài ra, ở mỗi chủ điểm hoặc bài học, chúng tôi cũng chú trọng tới những thiết bị dạy học
GV tự làm, HS tự chuẩn bị để mang tới lớp, phù hợp với nội dung bài và chuỗi hoạt động học
gợi ý.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Phần này nhóm tác giả trình bày theo từng bài học (có gợi ý phân chia tiết học). Tuy nhiên,
sự phân chia các tiết và gợi ý thời gian tổ chức từng hoạt động học chỉ mang tính tương đối.
Trên thực tế, tuỳ thuộc vào đối tượng HS, điều kiện thực tế của địa phương, GV có thể linh hoạt
phân phối thời gian cho các hoạt động trong một bài học.
8
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
ĐIỀU
CHỈNH
A. KHỞI ĐỘNG (... phút)
...
...
Phần Các hoạt động dạy học chủ yếu được chia thành ba cột:
– Cột 1: Trình bày chuỗi các hoạt động dạy học, trong đó đặc biệt chú trọng hệ thống câu hỏi
và phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động. Cùng một hoạt động ở các bài học khác nhau
được gợi ý bằng các phương pháp, hình thức tổ chức phong phú, đa dạng, đáp ứng yêu cầu đổi
mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS.
– Cột 2: Trình bày YCCĐ của HS tương ứng với mỗi hoạt động. Nội dung này được trình bày
bám vào YCCĐ của môn học và YCCĐ của bài học đã xác định. Với cách trình bày này, nhóm
tác giả mong muốn GV xác định được con đường hình thành năng lực, phẩm chất cho HS, khác
biệt với tiết dạy được trình bày theo hướng tiếp cận nội dung (chú trọng vào câu trả lời của HS).
– Cột 3: Đây là cột để GV thể hiện sự sáng tạo của bản thân phù hợp với đối tượng HS và
điều kiện thực tế dạy học. GV có thể trình bày những phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động
học tập, thiết bị dạy học/ học liệu,… khác với gợi ý, phù hợp với đối tượng HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Ở phần này, GV có thể chủ động đưa ra những nội dung rút kinh nghiệm sau giờ dạy để có thể
dạy tốt hơn những bài sau hoặc dạy tốt hơn bài học này ở những năm học tiếp theo.
SGK Tiếng Việt 5, bộ sách Chân trời sáng tạo được chia thành hai tập:
– Tập 1 gồm 4 chủ điểm, 1 tuần Ôn tập giữa học kì I và 1 tuần Ôn tập cuối học kì I.
– Tập 2 gồm 4 chủ điểm, 1 tuần Ôn tập giữa học kì II và 1 tuần Ôn tập cuối năm học.
Theo đó, KHBD được biên soạn gồm:
DẠY HỌC THEO CHỦ ĐIỂM:
Mỗi chủ điểm được thiết kế gồm 8 bài học trong 28 tiết. Cấu trúc mỗi bài học gồm 3 hoạt
động chính: Khởi động, Khám phá và luyện tập, Vận dụng. Bên cạnh hoạt động Khởi động,
Vận dụng, hoạt động Khám phá và luyện tập ở mỗi bài được cấu trúc gồm một chuỗi các hoạt
động:
– Bài 1 và bài 5 (4 tiết):
+ Đọc hiểu văn bản truyện + Cùng sáng tạo (2 tiết)
+ Luyện từ và câu (1 tiết)
+ Viết đoạn văn, bài văn (1 tiết)
9
– Bài 2 và bài 6 (3 tiết):
+ Đọc hiểu văn bản thông tin hoặc văn bản miêu tả (1 tiết)
+ Nói và nghe (1 tiết)
+ Viết đoạn văn, bài văn (1 tiết)
– Bài 3 và bài 7 (4 tiết):
+ Đọc hiểu văn bản thơ + Đọc mở rộng (2 tiết)
+ Luyện từ và câu (1 tiết)
+ Viết đoạn văn, bài văn (1 tiết)
– Bài 4 và bài 8 (3 tiết):
+ Đọc hiểu văn bản miêu tả hoặc văn bản thông tin (1 tiết)
+ Luyện từ và câu (1 tiết)
+ Viết đoạn văn, bài văn (1 tiết)
PHẦN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ VÀ CUỐI HỌC KÌ:
Mỗi học kì có 1 tuần ôn tập giữa học kì và 1 tuần ôn tập cuối học kì. Các tuần ôn tập có cấu
trúc thống nhất, được thiết kế thành 7 tiết:
– Tiết 1: Ôn luyện kĩ năng đọc thành tiếng và đọc hiểu trên một văn bản mới.
– Tiết 2 + 3: Ôn luyện từ và câu.
– Tiết 4 + 5: Ôn viết đoạn văn, bài văn.
– Tiết 6 + 7: Đánh giá định kì.
SGK giới thiệu đề đánh giá định kì được biên soạn theo hướng dẫn tại thông tư số 27/2020/TTBGDĐT Ban hành Quy định đánh giá HS tiểu học ngày 04/9/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
như một phương án tham khảo cho HS và GV với mong muốn hỗ trợ GV một phương án
tổ chức đánh giá các kiến thức, kĩ năng được rèn luyện tính đến thời điểm đánh giá.
4. Một vài lưu ý trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học
4.1. Yêu cầu cần đạt của bài dạy
YCCĐ của bài dạy được xác định dựa vào YCCĐ đối với HS lớp Năm được quy định trong
Chương trình GDPT 2018 môn Ngữ văn cấp tiểu học và ma trận kiến thức, kĩ năng của SGK
Tiếng Việt 5, bộ sách Chân trời sáng tạo. Tuy nhiên, trên thực tế, YCCĐ của bài dạy có thể
được điều chỉnh cho phù hợp với từng đối tượng HS, đặc biệt HS có năng khiếu hoặc HS
gặp khó khăn về đọc, viết, nói và nghe.
4.2. Chuỗi hoạt động dạy học
Nhìn trên KHBD đã thiết kế, GV có thể thấy những hoạt động dạy học chủ yếu ở mỗi kiểu bài
được trình bày hầu như không xuất hiện hoạt động ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ, củng cố,
dặn dò.
Trên thực tế, tuỳ thuộc đối tượng HS trong lớp cũng như nội dung các hoạt động đã thiết kế,
GV chủ động quyết định có thực hiện các hoạt động trên hay không. Chúng tôi quan niệm: Tuỳ
thuộc vào nội dung và hình thức thiết kế, hoạt động Khởi động có thể thay thế một cách có hiệu
quả cho hoạt động ổn định tổ chức, hoạt động Vận dụng cũng có thể thay thế một cách có hiệu
quả cho hoạt động củng cố.
10
Hoạt động kiểm tra bài cũ không nhất thiết phải được tách ra thành một hoạt động độc lập.
Kiến thức, kĩ năng được hình thành ở bài trước có thể được GV kiểm tra, đánh giá trong một
hoặc một số hoạt động của một hoặc nhiều bài sau đó.
4.3. Phân phối thời gian tổ chức các hoạt động dạy học
Trong KHBD, việc phân chia thời gian theo tiết học chỉ mang tính gợi ý. Trên thực tế, GV có
quyền chủ động, linh hoạt phân chia các tiết học, thời lượng cho các hoạt động sao cho phù hợp
với đối tượng HS và đảm bảo việc hoàn thành mục tiêu bài học đã xác định.
Ở các tuần Ôn tập, đánh giá định kì, GV linh hoạt thời gian tổ chức các bài ôn tập, thời gian
ôn tập bổ sung và thời gian tổ chức đánh giá định kì.
4.4. “Mềm hoá” quy trình dạy học
Trong cùng một kiểu bài, ở các bài học khác nhau, GV cần vận dụng linh hoạt các phương
pháp, hình thức tổ chức hoạt động học cho HS để mỗi hoạt động học luôn mới, là thách thức để
HS hứng thú trải nghiệm. Cần hạn chế tối đa việc tổ chức hoạt động học cho HS theo một quy
trình cứng, hạn chế cảm xúc và sự sáng tạo của người dạy cũng như người học.
4.5. Linh hoạt trong đánh giá học sinh
Việc đặt ra YCCĐ/ tiêu chí đánh giá HS cũng cần linh hoạt sao cho phù hợp với từng đối
tượng HS trong lớp. GV chú ý cho HS tự đánh giá, đánh giá bạn trước khi GV đánh giá và thực
hiện đánh giá theo tinh thần nhân văn, vì sự tiến bộ của HS.
5. Hướng dẫn sử dụng sách
Như mục tiêu nhóm tác giả đã xác định, chúng tôi mong muốn KHBD trở thành cẩm nang
cho GV trong quá trình dạy học môn Tiếng Việt. Mỗi GV có thể linh hoạt điều chỉnh, thể hiện
sự sáng tạo của mình để KHBD vừa có sự thống nhất, đáp ứng YCCĐ của Chương trình GDPT
môn Ngữ văn 2018 cấp tiểu học đối với lớp Năm, vừa mang màu sắc riêng của GV. Hơn nữa,
nếu GV điều chỉnh tốt KHBD, việc soạn giảng trở nên nhẹ nhàng, không đối phó, GV có nhiều
thời gian hơn để tập trung cho quá trình tổ chức hoạt động học của HS tại lớp, giúp việc dạy
học thực chất, hiệu quả.
Qua mỗi năm học, KHBD đã điều chỉnh có thể được chia sẻ, đóng góp ý kiến, tiếp tục được
hoàn thiện, góp phần hỗ trợ GV nâng cao chất lượng dạy học Tiếng Việt trong nhà trường.
11
PHẦN HAI: HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
CHỦ ĐIỂM 1: KHUNG TRỜI TUỔI THƠ
Chủ điểm “Khung trời tuổi thơ” hướng đến việc hình thành ở HS các phẩm chất yêu nước,
nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm: cảm nhận được về thế giới tươi đẹp của tuổi thơ,
biết trân trọng những kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc sống. Từ đó, các em
ý thức hơn trong học tập và rèn luyện: biết yêu thương, quan tâm, chia sẻ; biết trân trọng, giữ
gìn những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ; biết yêu thiên nhiên, vạn vật, con người; ý thức hơn về
trách nhiệm của bản thân về cuộc sống, về tương lai,...
BÀI 1: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Chia sẻ được về một hoạt động mà em đã tham gia cùng người thân hoặc bạn bè vào dịp hè.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời
nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung
của bài đọc: Kí ức tuổi thơ của tác giả hiện lên sống động trong một buổi cùng con trải nghiệm
vẻ đẹp của rừng chiều. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tuổi thơ của mỗi người thường rất đẹp, rất
đáng yêu. Cần biết trân trọng kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc sống.
2.2. Luyện từ và câu
Nhận diện và biết cách sử dụng từ đồng nghĩa.
2.3. Viết
Nhận diện được cấu tạo bài văn tả phong cảnh, biết được trình tự miêu tả phong cảnh.
3. Vận dụng
Ghi lại được 1 – 2 hình ảnh em thích trong bài “Chiều dưới chân núi” và lí do em thích mỗi
hình ảnh đó.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh chiều mùa hè trong rừng (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Còn bây giờ” đến “để lớn lên?”.
12
2. Học sinh
– Tranh, ảnh chụp khi còn nhỏ (nếu có).
– Tranh, ảnh hoặc video clip về hoạt động đã tham gia vào dịp hè (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
Đọc: Chiều dưới chân núi
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (10 phút)
* Giới thiệu chủ điểm
– Chuẩn bị: HS cùng GV trang trí lớp học hoặc góc học tập
của nhóm bằng tranh, ảnh khi còn nhỏ của HS và gia đình,
bạn bè,...
– HS bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc khi xem tranh, ảnh về tuổi
thơ của mình và các bạn.
– HS bày tỏ suy nghĩ về tên chủ điểm “Khung trời tuổi thơ”.
(Gợi ý: Gợi nhớ về những kỉ niệm tươi đẹp của tuổi thơ bên
gia đình, bạn bè, thầy cô,...)
Giới thiệu chủ điểm: “Khung trời tuổi thơ”.
* Giới thiệu bài
– HS hoạt động nhóm nhỏ, chia sẻ với bạn về một hoạt động
mà em đã tham gia cùng người thân hoặc bạn bè vào dịp hè
(có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị). (Gợi ý: Tên,
thời gian, địa điểm, người tham gia, cảm xúc khi được tham
gia hoạt động,…)
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ
với nội dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Chiều dưới chân núi”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (60 phút)
1.1. Luyện đọc (12 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp nghe
GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: phấp phới; lộng lẫy;…
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
• Hầu như ngày nào cũng vậy,/ khi mặt trời bắt đầu lặn/
thì tôi đi từ trên núi về nhà/ với một bó củi khô trên vai.//;
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
ĐIỀU
CHỈNH
– Phối hợp với GV và
bạn để thực hiện hoạt
động.
– Nói thành câu, diễn
đạt trọn vẹn ý, nội dung
theo yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa
vào tên bài, hoạt động
khởi động và tranh minh
hoạ.
– Hình thành kĩ năng
đọc thầm kết hợp với
nghe, xác định chỗ ngắt,
nghỉ, nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
13
• Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi xuống cỏ/ khi thấy
một con cánh cam màu đỏ óng ánh/ đang bò rất chậm chạp/
trên chiếc lá to mới rụng.//;
• Trong thứ ánh sáng lộng lẫy của mặt trời cuối ngày/ và
bên màu xanh biếc tràn đầy sức sống của những tán lá,/
chúng tôi tựa vào nhau/ ngắm lũ côn trùng đang tìm đường
về nhà/ và thấy thật yêu mến cuộc đời này.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, ví dụ (VD): đèn
dầu (đèn cháy sáng nhờ dầu hoả, hoặc dầu lạc,…);...
+ Bài đọc có thể chia thành bốn đoạn để luyện đọc và
tìm ý:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “cuối ngày…”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “nấu cơm”.
• Đoạn 3: Tiếp theo đến “để lớn lên?”.
• Đoạn 4: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.2. Tìm hiểu bài (20 phút)
– HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Ba mẹ con đi chơi ở đâu? Khung cảnh ở đó được miêu
tả như thế nào? (Gợi ý: Ba mẹ con đi chơi trong rừng.
Khung cảnh ở đó được miêu tả rất đẹp và yên tĩnh: Khu
rừng yên tĩnh đầy những cây thông to dưới chân một ngọn
núi. Mùi nhựa thông đâu đó rất thơm. Và những bông hoa
li ti đang bắt đầu cụp cánh vào lúc cuối ngày...
Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh hoặc video clip
đã chuẩn bị.)
Rút ra ý đoạn 1: Cảnh ba mẹ con trong khu rừng vào
buổi chiều mùa hè đầy thú vị.
2. Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm nào về tuổi thơ của
mình? (Gợi ý: Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm tuổi thơ của
mình gắn với những buổi chiều, khi mặt trời bắt đầu lặn,
người mẹ từ trên núi về nhà với một bó củi khô trên vai; nhớ
ngôi nhà ở chân núi, mái ngói nâu thẫm lẫn giữa những tán
cây; nhớ ngọn khói vơ vẩn bay lên từ căn bếp nhỏ; nhớ hình
ảnh mẹ của mình từ vườn về và nhóm bếp để nấu cơm.)
Rút ra ý đoạn 2: Những kí ức về tuổi thơ êm đềm của
người mẹ vào mỗi buổi chiều.
14
– Nhận xét được cách
đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều
chỉnh sai sót (nếu có).
– Hợp tác với GV và
bạn để trả lời các câu hỏi
tìm hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu
bài, hiểu thêm nghĩa
một số từ khó và hiểu
nội dung bài.
3. Ba mẹ con làm gì khi thấy con cánh cam? Những việc
làm đó nói lên điều gì? (Gợi ý: Khi thấy con cánh cam, ba
mẹ con rón rén ngồi xuống cỏ, thì thầm trò chuyện, hai bạn
nhỏ lo lắng về chỗ ngủ của con cánh cam khi đêm xuống,…
Rất yêu thiên nhiên, quan tâm và có ý thức giữ gìn, bảo
vệ thiên nhiên.)
4. Vì sao người mẹ kể cho các con nghe kí ức đang sống
động trong tâm trí mình? (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ,
cảm nhận riêng, VD: Người mẹ kể cho các con nghe kí ức
đang sống động trong tâm trí mình vì đó là những kí ức tươi
đẹp của mẹ, mẹ muốn chia sẻ với các con về cuộc sống tuổi
thơ êm đềm và đầy thú vị của mình nơi thung lũng, núi rừng
trước đây: không có điện, trường rất xa, chỉ có những cánh
rừng mênh mông bất tận,... nhưng bình yên và đầy sức sống.)
Giải nghĩa từ: sống động (đầy sức sống với nhiều dáng
vẻ khác nhau với những biểu hiện mạnh mẽ của sự sống);...
Rút ra ý đoạn 3: Cuộc gặp gỡ với con cánh cam đã gợi
ra những kí ức tuổi thơ của mẹ.
5. Theo em, vì sao ba mẹ con cảm thấy thật yêu mến cuộc
đời này? (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng,
VD: Ba mẹ con cảm thấy thật yêu mến cuộc đời này vì họ
cảm nhận được sức sống mãnh liệt của thiên nhiên, sự yên
bình của cảnh vật,…)
Rút ra ý đoạn 4: Cảm xúc của ba mẹ con trước cảnh vật
tuyệt đẹp của khu rừng lúc cuối ngày.
Rút ra nội dung, ý nghĩa của ...
 
Một quyển sách hay là đời sống xương máu quý giá của một tinh thần ướp hương và cất kín cho mai sau. (J.Milton)
Nhúng mã HTML
Nhúng mã HTML
Nhúng mã HTML
Nhúng mã HTML
https://youtube.com/watch?v=98MAU2zffJQ&feature=shared





