BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Menu chức năng 20

    Menu chức năng 21

    Menu chức năng 22

    Menu chức năng 23

    Menu chức năng 24

    Menu chức năng 25

    Menu chức năng 26

    Menu chức năng 27

    Menu chức năng 28

    Menu chức năng 29

    Menu chức năng 30

    Menu chức năng 31

    Menu chức năng 32

    Menu chức năng 33

    Menu chức năng 34

    Menu chức năng 35

    Menu chức năng 36

    Menu chức năng 37

    Menu chức năng 38

    Menu chức năng 39

    Menu chức năng 40

    Menu chức năng 41

    Nhúng mã HTML

    Ảnh ngẫu nhiên

    Gioi_thieu_sach_112024.flv Gioi_thieu_sach_112024__Copy.flv Gioi_thieu_sach_112024__Copy.flv Song_nhu_nhung_cai_cay_nhung_bai_hoc_nho_de_co_nguon_hanh_phuc_bat_tan__Liz_Marvin_Annie_Davidson.flv Dia_diem_ban_ban_do_Viet_Nam_co_lon.jpg Ban_do_Sai_Gon.jpg Y2matecom__Nhac_nen_ke_chuyen_ve_Chu_tich_Ho_Chi_Minh__thonhiTV_480p.flv Motvaibienphaptochuctrochoihoctaptrongmondaoduclop2.jpg TiengViet3KetnoiTuan3Bai6Tiet1Doc_NhatkitapboiTrang26.jpg TiengViet4KetnoiTuan3Bai5Tiet1DocthanlanxanhvatackeTrang23.jpg Thumbnail_Ca_chua.png TiengViet4KetnoiTuan3Bai6Tiet12DocNghesitrongTrang26.jpg TiengViet3KetnoiTuan5Bai9DocDihocvuisaotrang43.jpg TiengViet4KetnoiTuan7Bai16Tiet1va2TruocngayxaqueTrang66.jpg ClipartKey_191402.png Toan5KetnoiBai9LuyentapchungTiet3Trang31.jpg TiengViet4KetnoiTuan29Bai20Tiet12ChieungoaioTrang93.jpg

    GỐC ÔN LUYỆN VÀO LỚP 6

    HỌC CHỮ CÁI TIẾNG VIỆT

    Việt Nam đất nước ta | Nguyễn Đình Thi

    CHỦ ĐIỂM 8-BÀI 4. BÀI CA VỀ MẶT TRỜI

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lai Thi Sen
    Ngày gửi: 20h:56' 22-06-2024
    Dung lượng: 22.3 KB
    Số lượt tải: 38
    Số lượt thích: 0 người
    CHỦ ĐIỂM 8: CHÂN TRỜI RỘNG MỞ
    BÀI 4: BÀI CA VỀ MẶT TRỜI
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Khởi động
    Cùng bạn đố và giải được câu đố về mặt trời, mặt trăng và các vì sao.
    2. Khám phá và luyện tập
    2.1. Đọc
    – Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
    minh hoạ.
    – Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu hỏi
    tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Những quan sát và cảm nhận tinh tế của tác giả
    về cảnh đàn chim sẻ đón chào ngày mới và cảnh mặt trời mọc. Từ đó, rút ra ý nghĩa: Tình yêu
    cuộc sống của tác giả đã cất lên thành bài ca hoà cùng bài ca của thiên nhiên.
    2.2. Luyện từ và câu
    Luyện tập sử dụng được từ ngữ.
    2.3. Viết
    Viết được đoạn văn nêu lí do tán thành hoặc phản đối một hiện tượng, sự việc.
    3. Vận dụng
    Viết được vào sổ tay những từ ngữ, hình ảnh đẹp trong bài đọc “Bài ca về mặt trời”.
    Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Giáo viên
    – Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
    – Hình ảnh, video clip về cảnh bình minh ở vùng nông thôn (nếu có).
    – Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Vầng mặt trời đã lên từ bao giờ” đến hết.
    – Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
    2. Học sinh
    – Câu đố về mặt trời, mặt trăng và các vì sao.
    – Sổ tay Tiếng Việt.

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    TIẾT 1
    Đọc: Bài ca về mặt trời
    HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

    YÊU CẦU CẦN ĐẠT

    A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
    – HS chia thành hai nhóm lớn, thi giải các câu đố về mặt – Phối hợp với GV và
    trời, mặt trăng và các vì sao (HS có thể sử dụng các câu đố bạn để thực hiện hoạt
    dân gian), gợi ý:
    động.
    – Nói thành câu, diễn
    Không sơn mà đỏ,
    đạt trọn vẹn ý, nội dung
    Không lửa mà nóng,
    theo yêu cầu của GV.
    Nắng thì có mặt,
    Mưa lặn mất tăm
    – Có kĩ năng phán đoán
    Là gì? (Đáp án: Mặt trời)
    nội dung bài đọc dựa
    vào tên bài, hoạt động
    Khi tròn, khi khuyết
    khởi động và tranh
    Lúc tỏ, lúc mờ
    minh hoạ.
    Có cây đa, chú Cuội
    Ngồi chơi cùng trời mây.
    Là gì? (Đáp án: Mặt trăng)
    Nhấp nha nhấp nháy
    Trên bầu trời đêm
    Buổi sáng em tìm
    Trốn đâu hết cả.
    Là gì? (Đáp án: Ngôi sao)
    – HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ
    với nội dung khởi động  phán đoán nội dung bài đọc.
     Nghe GV giới thiệu bài học: “Bài ca về mặt trời”.
    B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
    1. Đọc (30 phút)
    1.1. Luyện đọc (08 phút)
    – HS nghe GV đọc mẫu.

    – Hình thành kĩ năng
    đọc thầm kết hợp với
    – HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp
    nghe, xác định chỗ
    nghe GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
    ngắt, nghỉ, nhấn giọng,..
    – Đọc to, rõ ràng, đúng

    ĐIỀU
    CHỈNH

    + Cách đọc một số từ ngữ khó (nếu có).
    + Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
     Dàn đồng ca chim sẻ khi bổng khi trầm,/ khi nhanh
    khi chậm,/ xôn xao vòm không gian.//;
     Trái tim tôi/ bỗng vang lên một bài ca/ hoà với bài ca
    của những con chim sẻ trên trời cao.//;...

    các từ khó và ngắt nghỉ
    hơi đúng ở các câu dài.
    – Nhận xét được cách
    đọc của mình và của
    bạn, giúp nhau điều
    chỉnh sai sót (nếu có).

    + Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó (nếu có).
    + Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và
    tìm ý:
     Đoạn 1: Từ đầu đến “cùng trông thấy được”.
     Đoạn 2: Tiếp theo đến “càng nhích dần lên”.
     Đoạn 3: Còn lại.
    – HS nghe bạn và GV nhận xét.
    – 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
    – HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
    1.2. Tìm hiểu bài (12 phút)
    – HS đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu – Hợp tác với GV và
    hỏi.
    bạn để trả lời các câu
    hỏi tìm hiểu bài.
    – 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
    – Thông qua tìm hiểu
    1. Cảnh thiên nhiên được tả ở đoạn đầu có gì đặc sắc?
    bài, hiểu thêm nghĩa
    (Gợi ý: Sương mù như tấm khăn voan mỏng màu sữa bay
    một số từ khó và hiểu
    la đà trên những khóm cây quanh vườn, trùm lấp một
    nội dung bài.
    khoảng sân; chim sẻ thi nhau cất tiếng hót của hội hè, dàn
    đồng ca, khi bổng khi trầm, khi nhanh khi chậm, gây xôn
    xao cả một vòm không gian,…)
     Rút ra ý đoạn 1: Đàn chim sẻ cất tiếng hót vui vẻ khiến
    tác giả chú ý tìm hiểu.
    2. Ở đoạn 2, sự thay đổi của vầng mặt trời được tả bằng
    những từ ngữ, hình ảnh nào? Cách tả đó có gì thú vị? (Gợi
    ý: Sự thay đổi của vầng mặt trời: sau vòm cây xanh thẫm
    bỗng nhô lên nửa vành mũ đỏ  nhô dần lên  bay lên
    khỏi vòm cây  giống một chiếc mâm đồng đỏ bay từ từ

    chiếm lĩnh nền trời xa, rộng…  Cách tả đó làm cho vầng
    mặt trời trở nên rõ nét, sinh động hơn.)
     Rút ra ý đoạn 2: Tiếng hót rộn ràng của đàn chim sẻ
    như cùng đua theo mặt trời buổi bình minh.
    3. Theo em, bài ca về mặt trời vang lên trong trái tim
    nhân vật tôi được gợi ra từ điều gì? (Gợi ý: HS trả lời theo
    suy nghĩ, cảm nhận riêng. VD: Bài ca về mặt trời vang lên
    trong trái tim nhân vật tôi được gợi ra từ tình yêu thiên
    nhiên, tình yêu cuộc sống của nhân vật tôi và vẻ đẹp trong
    trẻo, đáng yêu, thanh bình của vạn vật vào thời khắc bình
    minh.)
     Rút ra ý đoạn 3: “Bài ca về mặt trời” ngân lên từ trái
    tim của tác giả hoà nhịp cùng bài ca của đàn chim sẻ.
    4. Đặt một tên khác cho bài đọc và giải thích lí do em
    chọn tên đó. (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
    riêng. VD: Bài ca về chiếc mâm đồng đỏ, Dàn đồng ca
    mùa hạ,...)
     Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
    – HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
    – HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
    1.3. Luyện đọc lại (10 phút)
    – HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của – Xác định được giọng
    bài và xác định giọng đọc:
    đọc trên cơ sở hiểu nội
    dung bài.
    + Bài đọc nói về điều gì?  Toàn bài đọc với giọng
    – Biết nhấn giọng ở một
    thong thả, chậm rãi.
    số từ ngữ quan trọng.
    + Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn – Nhận xét được cách
    giọng ở những từ ngữ tả đặc điểm, hoạt động, trạng thái đọc của mình và của
    bạn, giúp nhau điều
    của người, vật; cảm xúc suy nghĩ của nhân vật,…)
    chỉnh sai sót (nếu có).
    – HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 3:
    Vầng mặt trời/ đã lên từ bao giờ?// Chắc là nó đã nhô lên
    khỏi mặt biển/ trước khi nhô lên khỏi vòm cây.// Trái tim
    tôi/ bỗng vang lên một bài ca/ hoà với bài ca của những
    con chim sẻ trên trời cao.// Bài ca về mặt trời.//

    Mâm đồng đỏ.//
    Mâm đồng đỏ.//
    Suốt đêm/ tắm biển/
    Làm/ nước biển sôi/
    Ngày/ trở về trời/
    Mâm đồng/ không nguội/
    Mâm đồng/ đỏ chói.//
    Mặt trời.// Mặt trời...//
    – HS luyện đọc lại đoạn 3 trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
    – HS thi đọc đoạn 3 trước lớp.
    – HS nghe bạn và GV nhận xét.
    – 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
    – HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
    TIẾT 2
    Luyện từ và câu: Luyện tập sử dụng từ ngữ
    HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

    YÊU CẦU CẦN ĐẠT

    B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
    2. Luyện từ và câu (35 phút)
    2.1. Chọn một từ phù hợp trong ngoặc đơn thay cho mỗi
     (10 phút)
    – HS xác định yêu cầu của BT 1.

    – Hợp tác với bạn để
    thực hiện yêu cầu của
    – HS thảo luận nhóm theo kĩ thuật Khăn trải bàn để thực
    BT.
    hiện yêu cầu (Đáp án: vô ngần, óng ánh, phản chiếu, dìu
    – Chọn được từ phù
    dịu, lảnh lót).
    hợp thay thế cho mỗi
    .
    – 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
    – Nhận xét được sản
    – HS nghe bạn và GV nhận xét.
    phẩm của mình và
    của bạn.
    2.2. Tìm từ gợi tả màu sắc của mặt trời (07 phút)
    – HS xác định yêu cầu của BT 2.
    – HS đọc đoạn văn và thảo luận nhóm theo kĩ thuật Khăn

    – Tìm được từ gợi tả
    màu sắc của mặt trời.

    ĐIỀU
    CHỈNH

    trải bàn để thực hiện yêu cầu, làm bài vào VBT (Gợi ý: đỏ – Nhận xét được sản
    rực, đỏ lừ, đỏ ối, đỏ ửng,…).
    phẩm của mình và
    của bạn.
    – HS chơi Tiếp sức để chữa bài trước lớp.
    – HS nghe bạn và GV nhận xét.
    2.3. Viết câu tả vẻ đẹp của mặt trời vào lúc bình minh
    hoặc hoàng hôn (10  phút)
    – HS xác định yêu cầu của BT 3.
    – HS làm bài vào VBT.
    – 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
    – HS nghe bạn và GV nhận xét

    – Viết được câu tả vẻ
    đẹp mặt trời lúc bình
    minh hoặc hoàng hôn.
    – Nhận xét được sản
    phẩm của mình và
    của bạn.

    2.4. Đặt câu để phân biệt nghĩa của các từ (12 phút)
    – HS xác định yêu cầu của BT 4a.
    – HS hoạt động nhóm nhỏ để thực hiện yêu cầu.
    – HS làm bài vào VBT.
    (Gợi ý: Đựng: Nước mưa đầu mùa mát lạnh được bà đựng
    trong lu.; Giữ: Nhiều cây cổ thụ cần được đóng trụ giữ cho
    cây cố định, không bị đổ ngã khi có mưa bão.; Mang:
    Những cơn gió đầu mùa mang theo hơi lạnh xua tan đi cái
    nóng bức của những ngày hè oi ả.)
    – 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
    – HS nghe bạn và GV nhận xét.
    – HS xác định yêu cầu của BT 4b.
    – HS hoạt động nhóm đôi để thực hiện yêu cầu, làm bài
    vào VBT (Gợi ý: Từ phù hợp để thay vào các : “đựng”).
    – 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
    – HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.

    – Hợp tác với bạn để
    thực hiện các yêu cầu
    của BT.
    – Đặt được câu để phân
    biệt nghĩa của các từ.
    – Nhận xét được sản
    phẩm của mình và của
    bạn.

    TIẾT 3
    Viết: Viết đoạn văn nêu lí do tán thành hoặc phản đối một hiện tượng, sự việc
    (Bài viết số 1)
    ĐIỀU
    HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    CHỈNH
    B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
    3. Viết (30 phút)
    3.1. Thực hành viết đoạn văn nêu lí do tán thành hoặc
    phản đối một hiện tượng, sự việc (20 phút)
    – HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của BT 1.
    – HS đọc các gợi ý, nhớ lại nội dung ở tiết trước, trả lời
    một vài câu hỏi để thực hiện hoạt động (có thể kết hợp
    quan sát hình ảnh, video clip):

    – Viết được đoạn văn
    nêu lí do tán thành hoặc
    phản đối một hiện
    tượng, sự việc.
    – Phát triển kĩ năng viết
    + Đoạn văn nêu lí do tán thành hoặc phản đối một hiện
    đoạn, kĩ năng lựa chọn
    tượng, sự việc thường gồm mấy phần?
    từ ngữ, sắp xếp ý,...
    + Em giới thiệu hiện tượng, sự việc nào ở câu mở đầu?
    + Ở các câu tiếp theo, em sử dụng lí do gì để bảo vệ ý
    kiến của mình?
    + Khi đưa ra lí do, em cần lưu ý những điều gì?
    + ...
    – HS trao đổi trong nhóm đôi, làm bài vào VBT.
    – HS xác định yêu cầu của BT 2.
    – HS đọc lại đoạn văn, chỉnh sửa và hoàn thiện đoạn văn
    đã viết dựa vào các gợi ý (nếu cần)
    3.2. Chia sẻ trong nhóm và hoàn chỉnh đoạn văn đã viết
    (10 phút)
    – HS xác định yêu cầu của BT 3.
    – HS chia sẻ bài làm trong nhóm đôi, nhận xét bài của bạn.
    – HS hoàn thiện bài làm dựa vào nhận xét của bạn (nếu
    cần). – 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
    – HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.

    – Nhận xét được sản
    phẩm của mình và của
    bạn.
    – Tự chỉnh sửa, hoàn
    thiện bài viết.

    C. VẬN DỤNG (05 phút)
    – HS xác định yêu cầu của hoạt động: Viết vào sổ tay
    những từ ngữ, hình ảnh đẹp trong bài đọc “Bài ca về mặt
    trời”.
    – HS đọc lại bài đọc “Bài ca về mặt trời”, trao đổi trong

    Viết được vào sổ tay
    những từ ngữ, hình ảnh
    đẹp trong bài đọc “Bài
    ca về mặt trời”.

    nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để thực hiện yêu cầu.
    – HS viết từ ngữ, hình ảnh đẹp vào sổ tay Tiếng Việt, trang
    trí đơn giản và trưng bày ở Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/
    Góc Tiếng Việt.
    – HS tham quan bằng kĩ thuật Phòng tranh, bình chọn “Sổ
    tay ấn tượng”.
    – HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng
    kết bài học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

    .................................................................................................................................
    .................................................................................................................................
     
    Gửi ý kiến

    Một quyển sách hay là đời sống xương máu quý giá của một tinh thần ướp hương và cất kín cho mai sau. (J.Milton)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC VẠN LINH - CHI LĂNG - LẠNG SƠN !

    Nhúng mã HTML

    Nhúng mã HTML

    Nhúng mã HTML

    Nhúng mã HTML

    https://youtube.com/watch?v=98MAU2zffJQ&feature=shared

    Nhúng mã HTML

    Nhúng mã HTML