Việt Nam đất nước ta | Nguyễn Đình Thi
CHỦ ĐIỂM 8-BÀI 4. BÀI CA VỀ MẶT TRỜI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:56' 22-06-2024
Dung lượng: 22.3 KB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:56' 22-06-2024
Dung lượng: 22.3 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐIỂM 8: CHÂN TRỜI RỘNG MỞ
BÀI 4: BÀI CA VỀ MẶT TRỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Cùng bạn đố và giải được câu đố về mặt trời, mặt trăng và các vì sao.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu hỏi
tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Những quan sát và cảm nhận tinh tế của tác giả
về cảnh đàn chim sẻ đón chào ngày mới và cảnh mặt trời mọc. Từ đó, rút ra ý nghĩa: Tình yêu
cuộc sống của tác giả đã cất lên thành bài ca hoà cùng bài ca của thiên nhiên.
2.2. Luyện từ và câu
Luyện tập sử dụng được từ ngữ.
2.3. Viết
Viết được đoạn văn nêu lí do tán thành hoặc phản đối một hiện tượng, sự việc.
3. Vận dụng
Viết được vào sổ tay những từ ngữ, hình ảnh đẹp trong bài đọc “Bài ca về mặt trời”.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Hình ảnh, video clip về cảnh bình minh ở vùng nông thôn (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Vầng mặt trời đã lên từ bao giờ” đến hết.
– Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
– Câu đố về mặt trời, mặt trăng và các vì sao.
– Sổ tay Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Đọc: Bài ca về mặt trời
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
– HS chia thành hai nhóm lớn, thi giải các câu đố về mặt – Phối hợp với GV và
trời, mặt trăng và các vì sao (HS có thể sử dụng các câu đố bạn để thực hiện hoạt
dân gian), gợi ý:
động.
– Nói thành câu, diễn
Không sơn mà đỏ,
đạt trọn vẹn ý, nội dung
Không lửa mà nóng,
theo yêu cầu của GV.
Nắng thì có mặt,
Mưa lặn mất tăm
– Có kĩ năng phán đoán
Là gì? (Đáp án: Mặt trời)
nội dung bài đọc dựa
vào tên bài, hoạt động
Khi tròn, khi khuyết
khởi động và tranh
Lúc tỏ, lúc mờ
minh hoạ.
Có cây đa, chú Cuội
Ngồi chơi cùng trời mây.
Là gì? (Đáp án: Mặt trăng)
Nhấp nha nhấp nháy
Trên bầu trời đêm
Buổi sáng em tìm
Trốn đâu hết cả.
Là gì? (Đáp án: Ngôi sao)
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ
với nội dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Bài ca về mặt trời”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (30 phút)
1.1. Luyện đọc (08 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– Hình thành kĩ năng
đọc thầm kết hợp với
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp
nghe, xác định chỗ
nghe GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
ngắt, nghỉ, nhấn giọng,..
– Đọc to, rõ ràng, đúng
ĐIỀU
CHỈNH
+ Cách đọc một số từ ngữ khó (nếu có).
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
Dàn đồng ca chim sẻ khi bổng khi trầm,/ khi nhanh
khi chậm,/ xôn xao vòm không gian.//;
Trái tim tôi/ bỗng vang lên một bài ca/ hoà với bài ca
của những con chim sẻ trên trời cao.//;...
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách
đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều
chỉnh sai sót (nếu có).
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó (nếu có).
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và
tìm ý:
Đoạn 1: Từ đầu đến “cùng trông thấy được”.
Đoạn 2: Tiếp theo đến “càng nhích dần lên”.
Đoạn 3: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.2. Tìm hiểu bài (12 phút)
– HS đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu – Hợp tác với GV và
hỏi.
bạn để trả lời các câu
hỏi tìm hiểu bài.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
– Thông qua tìm hiểu
1. Cảnh thiên nhiên được tả ở đoạn đầu có gì đặc sắc?
bài, hiểu thêm nghĩa
(Gợi ý: Sương mù như tấm khăn voan mỏng màu sữa bay
một số từ khó và hiểu
la đà trên những khóm cây quanh vườn, trùm lấp một
nội dung bài.
khoảng sân; chim sẻ thi nhau cất tiếng hót của hội hè, dàn
đồng ca, khi bổng khi trầm, khi nhanh khi chậm, gây xôn
xao cả một vòm không gian,…)
Rút ra ý đoạn 1: Đàn chim sẻ cất tiếng hót vui vẻ khiến
tác giả chú ý tìm hiểu.
2. Ở đoạn 2, sự thay đổi của vầng mặt trời được tả bằng
những từ ngữ, hình ảnh nào? Cách tả đó có gì thú vị? (Gợi
ý: Sự thay đổi của vầng mặt trời: sau vòm cây xanh thẫm
bỗng nhô lên nửa vành mũ đỏ nhô dần lên bay lên
khỏi vòm cây giống một chiếc mâm đồng đỏ bay từ từ
chiếm lĩnh nền trời xa, rộng… Cách tả đó làm cho vầng
mặt trời trở nên rõ nét, sinh động hơn.)
Rút ra ý đoạn 2: Tiếng hót rộn ràng của đàn chim sẻ
như cùng đua theo mặt trời buổi bình minh.
3. Theo em, bài ca về mặt trời vang lên trong trái tim
nhân vật tôi được gợi ra từ điều gì? (Gợi ý: HS trả lời theo
suy nghĩ, cảm nhận riêng. VD: Bài ca về mặt trời vang lên
trong trái tim nhân vật tôi được gợi ra từ tình yêu thiên
nhiên, tình yêu cuộc sống của nhân vật tôi và vẻ đẹp trong
trẻo, đáng yêu, thanh bình của vạn vật vào thời khắc bình
minh.)
Rút ra ý đoạn 3: “Bài ca về mặt trời” ngân lên từ trái
tim của tác giả hoà nhịp cùng bài ca của đàn chim sẻ.
4. Đặt một tên khác cho bài đọc và giải thích lí do em
chọn tên đó. (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng. VD: Bài ca về chiếc mâm đồng đỏ, Dàn đồng ca
mùa hạ,...)
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.3. Luyện đọc lại (10 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của – Xác định được giọng
bài và xác định giọng đọc:
đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài đọc với giọng
– Biết nhấn giọng ở một
thong thả, chậm rãi.
số từ ngữ quan trọng.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn – Nhận xét được cách
giọng ở những từ ngữ tả đặc điểm, hoạt động, trạng thái đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều
của người, vật; cảm xúc suy nghĩ của nhân vật,…)
chỉnh sai sót (nếu có).
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 3:
Vầng mặt trời/ đã lên từ bao giờ?// Chắc là nó đã nhô lên
khỏi mặt biển/ trước khi nhô lên khỏi vòm cây.// Trái tim
tôi/ bỗng vang lên một bài ca/ hoà với bài ca của những
con chim sẻ trên trời cao.// Bài ca về mặt trời.//
Mâm đồng đỏ.//
Mâm đồng đỏ.//
Suốt đêm/ tắm biển/
Làm/ nước biển sôi/
Ngày/ trở về trời/
Mâm đồng/ không nguội/
Mâm đồng/ đỏ chói.//
Mặt trời.// Mặt trời...//
– HS luyện đọc lại đoạn 3 trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
– HS thi đọc đoạn 3 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
TIẾT 2
Luyện từ và câu: Luyện tập sử dụng từ ngữ
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
2.1. Chọn một từ phù hợp trong ngoặc đơn thay cho mỗi
(10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– Hợp tác với bạn để
thực hiện yêu cầu của
– HS thảo luận nhóm theo kĩ thuật Khăn trải bàn để thực
BT.
hiện yêu cầu (Đáp án: vô ngần, óng ánh, phản chiếu, dìu
– Chọn được từ phù
dịu, lảnh lót).
hợp thay thế cho mỗi
.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– Nhận xét được sản
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
phẩm của mình và
của bạn.
2.2. Tìm từ gợi tả màu sắc của mặt trời (07 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS đọc đoạn văn và thảo luận nhóm theo kĩ thuật Khăn
– Tìm được từ gợi tả
màu sắc của mặt trời.
ĐIỀU
CHỈNH
trải bàn để thực hiện yêu cầu, làm bài vào VBT (Gợi ý: đỏ – Nhận xét được sản
rực, đỏ lừ, đỏ ối, đỏ ửng,…).
phẩm của mình và
của bạn.
– HS chơi Tiếp sức để chữa bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Viết câu tả vẻ đẹp của mặt trời vào lúc bình minh
hoặc hoàng hôn (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS làm bài vào VBT.
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét
– Viết được câu tả vẻ
đẹp mặt trời lúc bình
minh hoặc hoàng hôn.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và
của bạn.
2.4. Đặt câu để phân biệt nghĩa của các từ (12 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 4a.
– HS hoạt động nhóm nhỏ để thực hiện yêu cầu.
– HS làm bài vào VBT.
(Gợi ý: Đựng: Nước mưa đầu mùa mát lạnh được bà đựng
trong lu.; Giữ: Nhiều cây cổ thụ cần được đóng trụ giữ cho
cây cố định, không bị đổ ngã khi có mưa bão.; Mang:
Những cơn gió đầu mùa mang theo hơi lạnh xua tan đi cái
nóng bức của những ngày hè oi ả.)
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS xác định yêu cầu của BT 4b.
– HS hoạt động nhóm đôi để thực hiện yêu cầu, làm bài
vào VBT (Gợi ý: Từ phù hợp để thay vào các : “đựng”).
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– Hợp tác với bạn để
thực hiện các yêu cầu
của BT.
– Đặt được câu để phân
biệt nghĩa của các từ.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
TIẾT 3
Viết: Viết đoạn văn nêu lí do tán thành hoặc phản đối một hiện tượng, sự việc
(Bài viết số 1)
ĐIỀU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
CHỈNH
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Thực hành viết đoạn văn nêu lí do tán thành hoặc
phản đối một hiện tượng, sự việc (20 phút)
– HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của BT 1.
– HS đọc các gợi ý, nhớ lại nội dung ở tiết trước, trả lời
một vài câu hỏi để thực hiện hoạt động (có thể kết hợp
quan sát hình ảnh, video clip):
– Viết được đoạn văn
nêu lí do tán thành hoặc
phản đối một hiện
tượng, sự việc.
– Phát triển kĩ năng viết
+ Đoạn văn nêu lí do tán thành hoặc phản đối một hiện
đoạn, kĩ năng lựa chọn
tượng, sự việc thường gồm mấy phần?
từ ngữ, sắp xếp ý,...
+ Em giới thiệu hiện tượng, sự việc nào ở câu mở đầu?
+ Ở các câu tiếp theo, em sử dụng lí do gì để bảo vệ ý
kiến của mình?
+ Khi đưa ra lí do, em cần lưu ý những điều gì?
+ ...
– HS trao đổi trong nhóm đôi, làm bài vào VBT.
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS đọc lại đoạn văn, chỉnh sửa và hoàn thiện đoạn văn
đã viết dựa vào các gợi ý (nếu cần)
3.2. Chia sẻ trong nhóm và hoàn chỉnh đoạn văn đã viết
(10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS chia sẻ bài làm trong nhóm đôi, nhận xét bài của bạn.
– HS hoàn thiện bài làm dựa vào nhận xét của bạn (nếu
cần). – 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Tự chỉnh sửa, hoàn
thiện bài viết.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Viết vào sổ tay
những từ ngữ, hình ảnh đẹp trong bài đọc “Bài ca về mặt
trời”.
– HS đọc lại bài đọc “Bài ca về mặt trời”, trao đổi trong
Viết được vào sổ tay
những từ ngữ, hình ảnh
đẹp trong bài đọc “Bài
ca về mặt trời”.
nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để thực hiện yêu cầu.
– HS viết từ ngữ, hình ảnh đẹp vào sổ tay Tiếng Việt, trang
trí đơn giản và trưng bày ở Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/
Góc Tiếng Việt.
– HS tham quan bằng kĩ thuật Phòng tranh, bình chọn “Sổ
tay ấn tượng”.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng
kết bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
BÀI 4: BÀI CA VỀ MẶT TRỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Cùng bạn đố và giải được câu đố về mặt trời, mặt trăng và các vì sao.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu hỏi
tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Những quan sát và cảm nhận tinh tế của tác giả
về cảnh đàn chim sẻ đón chào ngày mới và cảnh mặt trời mọc. Từ đó, rút ra ý nghĩa: Tình yêu
cuộc sống của tác giả đã cất lên thành bài ca hoà cùng bài ca của thiên nhiên.
2.2. Luyện từ và câu
Luyện tập sử dụng được từ ngữ.
2.3. Viết
Viết được đoạn văn nêu lí do tán thành hoặc phản đối một hiện tượng, sự việc.
3. Vận dụng
Viết được vào sổ tay những từ ngữ, hình ảnh đẹp trong bài đọc “Bài ca về mặt trời”.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Hình ảnh, video clip về cảnh bình minh ở vùng nông thôn (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Vầng mặt trời đã lên từ bao giờ” đến hết.
– Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
– Câu đố về mặt trời, mặt trăng và các vì sao.
– Sổ tay Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Đọc: Bài ca về mặt trời
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
– HS chia thành hai nhóm lớn, thi giải các câu đố về mặt – Phối hợp với GV và
trời, mặt trăng và các vì sao (HS có thể sử dụng các câu đố bạn để thực hiện hoạt
dân gian), gợi ý:
động.
– Nói thành câu, diễn
Không sơn mà đỏ,
đạt trọn vẹn ý, nội dung
Không lửa mà nóng,
theo yêu cầu của GV.
Nắng thì có mặt,
Mưa lặn mất tăm
– Có kĩ năng phán đoán
Là gì? (Đáp án: Mặt trời)
nội dung bài đọc dựa
vào tên bài, hoạt động
Khi tròn, khi khuyết
khởi động và tranh
Lúc tỏ, lúc mờ
minh hoạ.
Có cây đa, chú Cuội
Ngồi chơi cùng trời mây.
Là gì? (Đáp án: Mặt trăng)
Nhấp nha nhấp nháy
Trên bầu trời đêm
Buổi sáng em tìm
Trốn đâu hết cả.
Là gì? (Đáp án: Ngôi sao)
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ
với nội dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Bài ca về mặt trời”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (30 phút)
1.1. Luyện đọc (08 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– Hình thành kĩ năng
đọc thầm kết hợp với
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp
nghe, xác định chỗ
nghe GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
ngắt, nghỉ, nhấn giọng,..
– Đọc to, rõ ràng, đúng
ĐIỀU
CHỈNH
+ Cách đọc một số từ ngữ khó (nếu có).
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
Dàn đồng ca chim sẻ khi bổng khi trầm,/ khi nhanh
khi chậm,/ xôn xao vòm không gian.//;
Trái tim tôi/ bỗng vang lên một bài ca/ hoà với bài ca
của những con chim sẻ trên trời cao.//;...
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách
đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều
chỉnh sai sót (nếu có).
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó (nếu có).
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và
tìm ý:
Đoạn 1: Từ đầu đến “cùng trông thấy được”.
Đoạn 2: Tiếp theo đến “càng nhích dần lên”.
Đoạn 3: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.2. Tìm hiểu bài (12 phút)
– HS đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu – Hợp tác với GV và
hỏi.
bạn để trả lời các câu
hỏi tìm hiểu bài.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
– Thông qua tìm hiểu
1. Cảnh thiên nhiên được tả ở đoạn đầu có gì đặc sắc?
bài, hiểu thêm nghĩa
(Gợi ý: Sương mù như tấm khăn voan mỏng màu sữa bay
một số từ khó và hiểu
la đà trên những khóm cây quanh vườn, trùm lấp một
nội dung bài.
khoảng sân; chim sẻ thi nhau cất tiếng hót của hội hè, dàn
đồng ca, khi bổng khi trầm, khi nhanh khi chậm, gây xôn
xao cả một vòm không gian,…)
Rút ra ý đoạn 1: Đàn chim sẻ cất tiếng hót vui vẻ khiến
tác giả chú ý tìm hiểu.
2. Ở đoạn 2, sự thay đổi của vầng mặt trời được tả bằng
những từ ngữ, hình ảnh nào? Cách tả đó có gì thú vị? (Gợi
ý: Sự thay đổi của vầng mặt trời: sau vòm cây xanh thẫm
bỗng nhô lên nửa vành mũ đỏ nhô dần lên bay lên
khỏi vòm cây giống một chiếc mâm đồng đỏ bay từ từ
chiếm lĩnh nền trời xa, rộng… Cách tả đó làm cho vầng
mặt trời trở nên rõ nét, sinh động hơn.)
Rút ra ý đoạn 2: Tiếng hót rộn ràng của đàn chim sẻ
như cùng đua theo mặt trời buổi bình minh.
3. Theo em, bài ca về mặt trời vang lên trong trái tim
nhân vật tôi được gợi ra từ điều gì? (Gợi ý: HS trả lời theo
suy nghĩ, cảm nhận riêng. VD: Bài ca về mặt trời vang lên
trong trái tim nhân vật tôi được gợi ra từ tình yêu thiên
nhiên, tình yêu cuộc sống của nhân vật tôi và vẻ đẹp trong
trẻo, đáng yêu, thanh bình của vạn vật vào thời khắc bình
minh.)
Rút ra ý đoạn 3: “Bài ca về mặt trời” ngân lên từ trái
tim của tác giả hoà nhịp cùng bài ca của đàn chim sẻ.
4. Đặt một tên khác cho bài đọc và giải thích lí do em
chọn tên đó. (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng. VD: Bài ca về chiếc mâm đồng đỏ, Dàn đồng ca
mùa hạ,...)
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.3. Luyện đọc lại (10 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của – Xác định được giọng
bài và xác định giọng đọc:
đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài đọc với giọng
– Biết nhấn giọng ở một
thong thả, chậm rãi.
số từ ngữ quan trọng.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn – Nhận xét được cách
giọng ở những từ ngữ tả đặc điểm, hoạt động, trạng thái đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều
của người, vật; cảm xúc suy nghĩ của nhân vật,…)
chỉnh sai sót (nếu có).
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 3:
Vầng mặt trời/ đã lên từ bao giờ?// Chắc là nó đã nhô lên
khỏi mặt biển/ trước khi nhô lên khỏi vòm cây.// Trái tim
tôi/ bỗng vang lên một bài ca/ hoà với bài ca của những
con chim sẻ trên trời cao.// Bài ca về mặt trời.//
Mâm đồng đỏ.//
Mâm đồng đỏ.//
Suốt đêm/ tắm biển/
Làm/ nước biển sôi/
Ngày/ trở về trời/
Mâm đồng/ không nguội/
Mâm đồng/ đỏ chói.//
Mặt trời.// Mặt trời...//
– HS luyện đọc lại đoạn 3 trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
– HS thi đọc đoạn 3 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
TIẾT 2
Luyện từ và câu: Luyện tập sử dụng từ ngữ
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
2.1. Chọn một từ phù hợp trong ngoặc đơn thay cho mỗi
(10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– Hợp tác với bạn để
thực hiện yêu cầu của
– HS thảo luận nhóm theo kĩ thuật Khăn trải bàn để thực
BT.
hiện yêu cầu (Đáp án: vô ngần, óng ánh, phản chiếu, dìu
– Chọn được từ phù
dịu, lảnh lót).
hợp thay thế cho mỗi
.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– Nhận xét được sản
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
phẩm của mình và
của bạn.
2.2. Tìm từ gợi tả màu sắc của mặt trời (07 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS đọc đoạn văn và thảo luận nhóm theo kĩ thuật Khăn
– Tìm được từ gợi tả
màu sắc của mặt trời.
ĐIỀU
CHỈNH
trải bàn để thực hiện yêu cầu, làm bài vào VBT (Gợi ý: đỏ – Nhận xét được sản
rực, đỏ lừ, đỏ ối, đỏ ửng,…).
phẩm của mình và
của bạn.
– HS chơi Tiếp sức để chữa bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Viết câu tả vẻ đẹp của mặt trời vào lúc bình minh
hoặc hoàng hôn (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS làm bài vào VBT.
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét
– Viết được câu tả vẻ
đẹp mặt trời lúc bình
minh hoặc hoàng hôn.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và
của bạn.
2.4. Đặt câu để phân biệt nghĩa của các từ (12 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 4a.
– HS hoạt động nhóm nhỏ để thực hiện yêu cầu.
– HS làm bài vào VBT.
(Gợi ý: Đựng: Nước mưa đầu mùa mát lạnh được bà đựng
trong lu.; Giữ: Nhiều cây cổ thụ cần được đóng trụ giữ cho
cây cố định, không bị đổ ngã khi có mưa bão.; Mang:
Những cơn gió đầu mùa mang theo hơi lạnh xua tan đi cái
nóng bức của những ngày hè oi ả.)
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS xác định yêu cầu của BT 4b.
– HS hoạt động nhóm đôi để thực hiện yêu cầu, làm bài
vào VBT (Gợi ý: Từ phù hợp để thay vào các : “đựng”).
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– Hợp tác với bạn để
thực hiện các yêu cầu
của BT.
– Đặt được câu để phân
biệt nghĩa của các từ.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
TIẾT 3
Viết: Viết đoạn văn nêu lí do tán thành hoặc phản đối một hiện tượng, sự việc
(Bài viết số 1)
ĐIỀU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
CHỈNH
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Thực hành viết đoạn văn nêu lí do tán thành hoặc
phản đối một hiện tượng, sự việc (20 phút)
– HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của BT 1.
– HS đọc các gợi ý, nhớ lại nội dung ở tiết trước, trả lời
một vài câu hỏi để thực hiện hoạt động (có thể kết hợp
quan sát hình ảnh, video clip):
– Viết được đoạn văn
nêu lí do tán thành hoặc
phản đối một hiện
tượng, sự việc.
– Phát triển kĩ năng viết
+ Đoạn văn nêu lí do tán thành hoặc phản đối một hiện
đoạn, kĩ năng lựa chọn
tượng, sự việc thường gồm mấy phần?
từ ngữ, sắp xếp ý,...
+ Em giới thiệu hiện tượng, sự việc nào ở câu mở đầu?
+ Ở các câu tiếp theo, em sử dụng lí do gì để bảo vệ ý
kiến của mình?
+ Khi đưa ra lí do, em cần lưu ý những điều gì?
+ ...
– HS trao đổi trong nhóm đôi, làm bài vào VBT.
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS đọc lại đoạn văn, chỉnh sửa và hoàn thiện đoạn văn
đã viết dựa vào các gợi ý (nếu cần)
3.2. Chia sẻ trong nhóm và hoàn chỉnh đoạn văn đã viết
(10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS chia sẻ bài làm trong nhóm đôi, nhận xét bài của bạn.
– HS hoàn thiện bài làm dựa vào nhận xét của bạn (nếu
cần). – 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Tự chỉnh sửa, hoàn
thiện bài viết.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Viết vào sổ tay
những từ ngữ, hình ảnh đẹp trong bài đọc “Bài ca về mặt
trời”.
– HS đọc lại bài đọc “Bài ca về mặt trời”, trao đổi trong
Viết được vào sổ tay
những từ ngữ, hình ảnh
đẹp trong bài đọc “Bài
ca về mặt trời”.
nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để thực hiện yêu cầu.
– HS viết từ ngữ, hình ảnh đẹp vào sổ tay Tiếng Việt, trang
trí đơn giản và trưng bày ở Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/
Góc Tiếng Việt.
– HS tham quan bằng kĩ thuật Phòng tranh, bình chọn “Sổ
tay ấn tượng”.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng
kết bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 
Một quyển sách hay là đời sống xương máu quý giá của một tinh thần ướp hương và cất kín cho mai sau. (J.Milton)
Nhúng mã HTML
Nhúng mã HTML
Nhúng mã HTML
Nhúng mã HTML
https://youtube.com/watch?v=98MAU2zffJQ&feature=shared





