Việt Nam đất nước ta | Nguyễn Đình Thi
CHỦ ĐIỂM 8-BÀI 2. CHIỀN CHIỆN BAY LÊN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:55' 22-06-2024
Dung lượng: 22.3 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:55' 22-06-2024
Dung lượng: 22.3 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐIỂM 8: CHÂN TRỜI RỘNG MỞ
BÀI 2: CHIỀN CHIỆN BAY LÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Trao đổi được với bạn những điều quan sát từ tranh minh hoạ của bài đọc.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu hỏi
tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Sự gắn bó, hoà quyện của những con chim chiền
chiện với thiên nhiên và với những người dân lao động bình dị. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tình
cảm yêu mến thiết tha của tác giả với loài chim chiền chiện và quê hương.
2.2. Nói và nghe
Giới thiệu được về một địa điểm vui chơi.
2.3. Viết
Nhận diện được đoạn văn nêu lí do tán thành hoặc phản đối một hiện tượng, sự việc.
3. Vận dụng
Ghi lại được những từ ngữ gợi tả tiếng hót của chim chiền chiện trong bài đọc “Chiền chiện bay
lên” mà em thích và giải thích lí do.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh buổi chiều ở đồng quê (nếu có).
– Tranh, ảnh hoặc video clip về một địa điểm vui chơi (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Theo với tiếng chim” đến “tâm hồn họ”.
2. Học sinh
– Tranh, ảnh về cảnh buổi chiều ở đồng quê (nếu có).
– Tranh, ảnh về một địa điểm vui chơi (nếu có).
– Sổ tay Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Đọc: Chiền chiện bay lên
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
– HS chơi trò chơi Phóng viên nhí theo nhóm nhỏ: một HS – Phối hợp với GV và
đóng vai phóng viên phỏng vấn về bạn những điều quan sát bạn để thực hiện hoạt
được trong tranh minh hoạ của bài đọc dựa vào các gợi ý:
động.
– Nói thành câu, diễn
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
đạt trọn vẹn ý, nội dung
+ Tranh vẽ vào thời điểm nào?
theo yêu cầu của GV.
+ Cảnh vật trong tranh gợi cho bạn suy nghĩ, cảm xúc gì?
+…
– Có kĩ năng phán đoán
– 1– 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
nội dung bài đọc dựa
vào tên bài, hoạt động
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ
khởi động và tranh
với nội dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
minh hoạ.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Chiền chiện bay lên”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (30 phút)
1.1. Luyện đọc (08 phút)
ĐIỀU
CHỈNH
– HS nghe GV đọc mẫu.
– Hình thành kĩ năng
đọc thầm kết hợp với
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp
nghe, xác định chỗ
nghe GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
ngắt,
nghỉ,
nhấn
giọng,...
+ Cách đọc một số từ ngữ khó (nếu có).
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
Nhưng viên đá ấy/ như có một sức thần không rơi
xuống,/ nó cứ lao vút,/ lao vút mãi lên chín tầng mây…//;
Theo với tiếng chim bay lên,/ từ không trung vọng
xuống một tiếng hót trong sáng/ diệu kì,/ giọng ríu ran đổ
hồi,/ âm điệu hài hoà đến tinh tế.//;
– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách
đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều
chỉnh sai sót (nếu có).
Đến như tôi,/ một cậu bé chăn trâu/ cũng mê đi trong
tiếng hót chiền chiện giữa chiều/ mà bầu trời,/ mặt đất,/
hồn người đều trong sáng…//;...
+ Giải nghĩa một số từ ngữ khó, VD: ríu ran (từ mô
phỏng những âm thanh rộn rã như tiếng chim hót); hồn hậu
(hiền từ, luôn muốn đem đến những điều tốt lành cho
người khác);...
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và tìm
ý:
Đoạn 1: Từ đầu đến “ bay lên đấy!”.
Đoạn 2: Tiếp theo đến “tâm hồn họ”.
Đoạn 3: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.2. Tìm hiểu bài (14 phút)
– HS đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu – Hợp tác với GV và
hỏi.
bạn để trả lời các câu
hỏi tìm hiểu bài.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
– Thông qua tìm hiểu
1. Ở đoạn đầu, sự xuất hiện của con chim chiền chiện
bài, hiểu thêm nghĩa
được tả có gì đặc biệt? (Gợi ý: Sự xuất hiện của con chim
một số từ khó và hiểu
chiền chiện trong đoạn đầu được tả bằng hình ảnh: một
cánh chiền chiện bay lên. Thoạt đầu như một viên đá ném
vút lên trời. Nhưng viên đá ấy như có một sức thần không
rơi xuống, nó cứ lao vút, lao vút mãi lên chín tầng mây.)
Rút ra ý đoạn 1: Sự xuất hiện của con chim chiền chiện.
2. Tìm và nhận xét cách sử dụng từ ngữ gợi tả tiếng hót
của con chim chiền chiện ở đoạn 2. (Gợi ý: Những từ ngữ
gợi tả tiếng hót của con chim chiền chiện ở đoạn 2: trong
sáng diệu kì, ríu ran đổ hồi, âm điệu hài hoà đến tinh tế,
vừa đượm vẻ hồn nhiên, vừa thơ thới, thanh thản,... cách
sử dụng từ ngữ đa dạng, phong phú, vừa đặc tả được tiếng
chim, vừa thể hiện được sức truyền cảm của tiếng hót chim
chiền chiện.)
3. Theo em, tiếng chim có ý nghĩa như thế nào đối với
mọi người? (Gợi ý: Chim gieo niềm yêu đời vô tư cho
những người đang lam lũ trên mặt đất vì tiếng hót của nó
trong sáng diệu kì, giọng ríu ran đổ hồi, âm điệu hài hoà
đến tinh tế. Giọng hót vừa đượm vẻ hồn nhiên, vừa thơ
thới, thanh thản...)
Rút ra ý đoạn 2: Điều kì diệu của tiếng chim chiền
chiện.
4. Những từ ngữ nào dưới đây: xôn xao, thanh bình, náo
nức, thanh thản, tươi sáng, yên vui phù hợp để nói về
khung cảnh được tả trong bài đọc? Vì sao? (Gợi ý: Các từ
“thanh bình”, “tươi sáng”, “yên vui” phù hợp để nhận xét
về khung cảnh được tả trong bài đọc. HS trả lời lí do chọn
từ theo suy nghĩ, cảm nhận riêng. VD: Vì con người hiền
hoà, chăm chỉ lao động, người nào việc ấy; còn thiên
nhiên thì trong trẻo, tươi mới. Con người và thiên nhiên
dường như có sự gắn bó, hoà quyện.)
Rút ra ý đoạn 3: Sự hoà quyện giữa con người với thiên
nhiên
5. Em thích từ ngữ gợi tả âm thanh nào trong bài? Vì sao?
(Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng. VD: Ríu
ran đổ hồi – thể hiện được sự lảnh lót, vang vọng của tiếng
chim giữa trời đất bao la,...)
nội dung bài.
Rút ra nội dung và ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.3. Luyện đọc lại (08 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của – Xác định được giọng
bài và xác định giọng đọc:
đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài đọc với giọng
– Biết nhấn giọng ở một
thong thả, rõ ràng, rành mạch.
số từ ngữ quan trọng.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn – Nhận xét được cách
đọc của mình và của
giọng ở những từ ngữ tả vẻ đẹp của tự nhiên,...).
bạn, giúp nhau điều
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 2:
chỉnh sai sót (nếu có).
Theo với tiếng chim bay lên,/ từ không trung vọng xuống
một tiếng hót trong sáng diệu kì,/ giọng ríu ran đổ hồi,/ âm
điệu hài hoà đến tinh tế.// Giọng hót vừa đượm vẻ hồn
nhiên,/ vừa thơ thới,/ thanh thản…// Chim gieo niềm yêu
đời vô tư/ cho những người lam lũ trên mặt đất.// Lúc ấy,/
trên cánh đồng,/ vẫn người nào việc ấy.// Người làm cỏ
vẫn làm cỏ,/ người xới xáo vẫn xới xáo,/ người cày cuốc
vẫn cày cuốc…// Nhưng tiếng chim hồn hậu/ đang nhập
lặng lẽ vào tâm hồn họ.//
– HS luyện đọc lại đoạn 2 trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
– HS thi đọc đoạn 2 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
TIẾT 2
Nói và nghe: Giới thiệu một địa điểm vui chơi
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Nói và nghe (35 phút)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
ĐIỀU
CHỈNH
2.1. Giới thiệu về một địa điểm vui chơi (25 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– Phát triển kĩ năng học
tập hợp tác; kĩ năng nói
– HS trao đổi trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, giới thiệu
đơn thoại, nói thành bài
một địa điểm vui chơi mà em biết dựa vào gợi ý (có thể kết
kết hợp sử dụng
hợp tranh, ảnh hoặc video clip…về địa điểm vui chơi đã
phương tiện hỗ trợ.
chuẩn bị):
– Chủ động, mạnh dạn,
a. Em biết địa điểm vui chơi nào? (Gợi ý: Công viên nước,
tự tin khi nói trong
sở thú,...)
nhóm, trước lớp.
b. Giới thiệu về địa điểm vui chơi đó:
– Phát triển kĩ năng
kiểm soát tốc độ, âm
+ Tên
lượng nói và sử dụng
+ Địa chỉ
hiệu quả các yếu tố phi
+ Cảnh quan
ngôn ngữ.
+ Các khu vực vui chơi
+ Cảm xúc
– Nhận xét được nội
+ ...
dung trình bày của bạn
– 1 – 2 nhóm HS chơi trò chơi Hướng dẫn viên nhí: Một
theo tiêu chí đã có.
HS đóng vai hướng dẫn viên, các HS còn lại đóng vai
khách du lịch, chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2. Ghi lại những thông tin chính về một địa điểm vui
chơi được giới thiệu (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– Phát triển kĩ năng
nghe ghi; kĩ năng
– HS trao đổi trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, ghi lại các
nhận xét, đánh giá.
thông tin vào sổ tay Tiếng Việt.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
của bạn.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động
TIẾT 3
Viết: Đoạn văn nêu lí do tán thành hoặc phản đối một hiện tượng, sự việc
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Nhận diện đoạn văn nêu lí do tán thành hoặc phản
đối một hiện tượng, sự việc (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– Hợp tác với bạn để
thực hiện các yêu cầu
– HS đọc đoạn văn, thảo luận trong nhóm nhỏ để thực hiện
của BT.
các yêu cầu.
– Nhận diện được đoạn
(Gợi ý:
văn nêu lí do tán thành
a. Câu văn mở đầu nêu hiện tượng, sự việc: đội mũ bảo hoặc phản đối một hiện
tượng, sự việc.
hiểm không bắt buộc đối với người đi xe đạp.
b.
+ Câu văn thể hiện ý kiến của bạn: Tuy nhiên, em cho
rằng đội mũ bảo hiểm khi đi xe đạp là một việc làm rất cần
thiết.
+ Câu văn nói về những lí do bạn đưa ra để bảo vệ ý kiến
của mình: Hiện nay, hầu hết đường giao thông ở nước ta
chưa có làn dành riêng cho người đi xe đạp. Hơn nữa, đa
số người đi xe đạp là người lớn tuổi và học sinh. Vì vậy,
việc di chuyển bằng xe đạp có những rủi ro. Nếu không
may có tai nạn xảy ra, mũ bảo hiểm giúp người đi xe đạp
tránh hoặc hạn chế những chấn thương ở đầu.
c. Câu cuối đoạn khẳng định một lần nữa về mong muốn
của người viết: mong mọi người hãy đội mũ bảo hiểm khi
đi xe đạp vì an toàn cho chính mình.)
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, rút ra những điều em cần
ghi nhớ về đoạn văn nêu lí do tán thành hoặc phản đối một
hiện tượng, sự việc.
– 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
– Rút ra những điều cần
ghi nhớ về đoạn văn
nêu lí do vì sao tán
thành hoặc phản đối
một hiện tượng, sự việc.
– Phát triển kĩ năng học
tập hợp tác; kĩ năng
nhận xét, đánh giá.
ĐIỀU
CHỈNH
3.2. Thực hành bày tỏ ý kiến về một hiện tượng, sự việc
(15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– Bày tỏ được ý kiến về
– HS đọc các gợi ý, trả lời một vài câu hỏi trong nhóm một hiện tượng, sự việc,
hoặc trước lớp để thực hiện hoạt động:
nêu lí do tán thành hoặc
phản đối sự việc đó.
+ Em tán thành hay không tán thành với việc học sinh
– Phát triển kĩ năng học
tiểu học tự đi bộ đi học?
tập hợp tác; kĩ năng
nhận xét, đánh giá.
+ Em tán thành hay không tán thành với việc học sinh
tiểu học tự đi xe đạp đi học?
+ Em sẽ dùng những lí do gì để bảo vệ ý kiến đó?
+ ...
– HS chọn một ý kiến, viết nhanh một vài lí do dưới dạng
sơ đồ tư duy đơn giản vào nháp.
– HS chia sẻ với bạn trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
– HS trò chơi Đối đầu: HS chia thành hai nhóm lớn, mỗi
nhóm trình bày các lí do để bảo vệ ý kiến của mình.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động 1: Ghi lại 3 – 4 từ
ngữ gợi tả tiếng hót của chim chiền chiện trong bài đọc
“Chiền chiện bay lên” mà em thích.
Ghi lại được những từ
ngữ, hình ảnh em thích
trong bài đọc “Chiền
chiện bay lên” và giải
– HS nhớ lại nội dung bài đọc “Chiền chiện bay lên”, ghi
thích được lí do em
những từ ngữ, hình ảnh em thích trong bài đọc vào sổ tay
thích những từ ngữ đó.
Tiếng Việt.
– HS xác định yêu cầu của hoạt động 2: Viết 2 – 3 câu giải
thích lí do em thích những từ ngữ đó.
– HS thực hiện hoạt động cá nhân, viết câu giải thích lí do
vào sổ tay Tiếng Việt.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng
kết bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
BÀI 2: CHIỀN CHIỆN BAY LÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Trao đổi được với bạn những điều quan sát từ tranh minh hoạ của bài đọc.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu hỏi
tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Sự gắn bó, hoà quyện của những con chim chiền
chiện với thiên nhiên và với những người dân lao động bình dị. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tình
cảm yêu mến thiết tha của tác giả với loài chim chiền chiện và quê hương.
2.2. Nói và nghe
Giới thiệu được về một địa điểm vui chơi.
2.3. Viết
Nhận diện được đoạn văn nêu lí do tán thành hoặc phản đối một hiện tượng, sự việc.
3. Vận dụng
Ghi lại được những từ ngữ gợi tả tiếng hót của chim chiền chiện trong bài đọc “Chiền chiện bay
lên” mà em thích và giải thích lí do.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh buổi chiều ở đồng quê (nếu có).
– Tranh, ảnh hoặc video clip về một địa điểm vui chơi (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Theo với tiếng chim” đến “tâm hồn họ”.
2. Học sinh
– Tranh, ảnh về cảnh buổi chiều ở đồng quê (nếu có).
– Tranh, ảnh về một địa điểm vui chơi (nếu có).
– Sổ tay Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Đọc: Chiền chiện bay lên
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
– HS chơi trò chơi Phóng viên nhí theo nhóm nhỏ: một HS – Phối hợp với GV và
đóng vai phóng viên phỏng vấn về bạn những điều quan sát bạn để thực hiện hoạt
được trong tranh minh hoạ của bài đọc dựa vào các gợi ý:
động.
– Nói thành câu, diễn
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
đạt trọn vẹn ý, nội dung
+ Tranh vẽ vào thời điểm nào?
theo yêu cầu của GV.
+ Cảnh vật trong tranh gợi cho bạn suy nghĩ, cảm xúc gì?
+…
– Có kĩ năng phán đoán
– 1– 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
nội dung bài đọc dựa
vào tên bài, hoạt động
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ
khởi động và tranh
với nội dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
minh hoạ.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Chiền chiện bay lên”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (30 phút)
1.1. Luyện đọc (08 phút)
ĐIỀU
CHỈNH
– HS nghe GV đọc mẫu.
– Hình thành kĩ năng
đọc thầm kết hợp với
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp
nghe, xác định chỗ
nghe GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
ngắt,
nghỉ,
nhấn
giọng,...
+ Cách đọc một số từ ngữ khó (nếu có).
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
Nhưng viên đá ấy/ như có một sức thần không rơi
xuống,/ nó cứ lao vút,/ lao vút mãi lên chín tầng mây…//;
Theo với tiếng chim bay lên,/ từ không trung vọng
xuống một tiếng hót trong sáng/ diệu kì,/ giọng ríu ran đổ
hồi,/ âm điệu hài hoà đến tinh tế.//;
– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách
đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều
chỉnh sai sót (nếu có).
Đến như tôi,/ một cậu bé chăn trâu/ cũng mê đi trong
tiếng hót chiền chiện giữa chiều/ mà bầu trời,/ mặt đất,/
hồn người đều trong sáng…//;...
+ Giải nghĩa một số từ ngữ khó, VD: ríu ran (từ mô
phỏng những âm thanh rộn rã như tiếng chim hót); hồn hậu
(hiền từ, luôn muốn đem đến những điều tốt lành cho
người khác);...
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và tìm
ý:
Đoạn 1: Từ đầu đến “ bay lên đấy!”.
Đoạn 2: Tiếp theo đến “tâm hồn họ”.
Đoạn 3: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.2. Tìm hiểu bài (14 phút)
– HS đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu – Hợp tác với GV và
hỏi.
bạn để trả lời các câu
hỏi tìm hiểu bài.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
– Thông qua tìm hiểu
1. Ở đoạn đầu, sự xuất hiện của con chim chiền chiện
bài, hiểu thêm nghĩa
được tả có gì đặc biệt? (Gợi ý: Sự xuất hiện của con chim
một số từ khó và hiểu
chiền chiện trong đoạn đầu được tả bằng hình ảnh: một
cánh chiền chiện bay lên. Thoạt đầu như một viên đá ném
vút lên trời. Nhưng viên đá ấy như có một sức thần không
rơi xuống, nó cứ lao vút, lao vút mãi lên chín tầng mây.)
Rút ra ý đoạn 1: Sự xuất hiện của con chim chiền chiện.
2. Tìm và nhận xét cách sử dụng từ ngữ gợi tả tiếng hót
của con chim chiền chiện ở đoạn 2. (Gợi ý: Những từ ngữ
gợi tả tiếng hót của con chim chiền chiện ở đoạn 2: trong
sáng diệu kì, ríu ran đổ hồi, âm điệu hài hoà đến tinh tế,
vừa đượm vẻ hồn nhiên, vừa thơ thới, thanh thản,... cách
sử dụng từ ngữ đa dạng, phong phú, vừa đặc tả được tiếng
chim, vừa thể hiện được sức truyền cảm của tiếng hót chim
chiền chiện.)
3. Theo em, tiếng chim có ý nghĩa như thế nào đối với
mọi người? (Gợi ý: Chim gieo niềm yêu đời vô tư cho
những người đang lam lũ trên mặt đất vì tiếng hót của nó
trong sáng diệu kì, giọng ríu ran đổ hồi, âm điệu hài hoà
đến tinh tế. Giọng hót vừa đượm vẻ hồn nhiên, vừa thơ
thới, thanh thản...)
Rút ra ý đoạn 2: Điều kì diệu của tiếng chim chiền
chiện.
4. Những từ ngữ nào dưới đây: xôn xao, thanh bình, náo
nức, thanh thản, tươi sáng, yên vui phù hợp để nói về
khung cảnh được tả trong bài đọc? Vì sao? (Gợi ý: Các từ
“thanh bình”, “tươi sáng”, “yên vui” phù hợp để nhận xét
về khung cảnh được tả trong bài đọc. HS trả lời lí do chọn
từ theo suy nghĩ, cảm nhận riêng. VD: Vì con người hiền
hoà, chăm chỉ lao động, người nào việc ấy; còn thiên
nhiên thì trong trẻo, tươi mới. Con người và thiên nhiên
dường như có sự gắn bó, hoà quyện.)
Rút ra ý đoạn 3: Sự hoà quyện giữa con người với thiên
nhiên
5. Em thích từ ngữ gợi tả âm thanh nào trong bài? Vì sao?
(Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng. VD: Ríu
ran đổ hồi – thể hiện được sự lảnh lót, vang vọng của tiếng
chim giữa trời đất bao la,...)
nội dung bài.
Rút ra nội dung và ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.3. Luyện đọc lại (08 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của – Xác định được giọng
bài và xác định giọng đọc:
đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài đọc với giọng
– Biết nhấn giọng ở một
thong thả, rõ ràng, rành mạch.
số từ ngữ quan trọng.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn – Nhận xét được cách
đọc của mình và của
giọng ở những từ ngữ tả vẻ đẹp của tự nhiên,...).
bạn, giúp nhau điều
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 2:
chỉnh sai sót (nếu có).
Theo với tiếng chim bay lên,/ từ không trung vọng xuống
một tiếng hót trong sáng diệu kì,/ giọng ríu ran đổ hồi,/ âm
điệu hài hoà đến tinh tế.// Giọng hót vừa đượm vẻ hồn
nhiên,/ vừa thơ thới,/ thanh thản…// Chim gieo niềm yêu
đời vô tư/ cho những người lam lũ trên mặt đất.// Lúc ấy,/
trên cánh đồng,/ vẫn người nào việc ấy.// Người làm cỏ
vẫn làm cỏ,/ người xới xáo vẫn xới xáo,/ người cày cuốc
vẫn cày cuốc…// Nhưng tiếng chim hồn hậu/ đang nhập
lặng lẽ vào tâm hồn họ.//
– HS luyện đọc lại đoạn 2 trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
– HS thi đọc đoạn 2 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
TIẾT 2
Nói và nghe: Giới thiệu một địa điểm vui chơi
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Nói và nghe (35 phút)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
ĐIỀU
CHỈNH
2.1. Giới thiệu về một địa điểm vui chơi (25 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– Phát triển kĩ năng học
tập hợp tác; kĩ năng nói
– HS trao đổi trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, giới thiệu
đơn thoại, nói thành bài
một địa điểm vui chơi mà em biết dựa vào gợi ý (có thể kết
kết hợp sử dụng
hợp tranh, ảnh hoặc video clip…về địa điểm vui chơi đã
phương tiện hỗ trợ.
chuẩn bị):
– Chủ động, mạnh dạn,
a. Em biết địa điểm vui chơi nào? (Gợi ý: Công viên nước,
tự tin khi nói trong
sở thú,...)
nhóm, trước lớp.
b. Giới thiệu về địa điểm vui chơi đó:
– Phát triển kĩ năng
kiểm soát tốc độ, âm
+ Tên
lượng nói và sử dụng
+ Địa chỉ
hiệu quả các yếu tố phi
+ Cảnh quan
ngôn ngữ.
+ Các khu vực vui chơi
+ Cảm xúc
– Nhận xét được nội
+ ...
dung trình bày của bạn
– 1 – 2 nhóm HS chơi trò chơi Hướng dẫn viên nhí: Một
theo tiêu chí đã có.
HS đóng vai hướng dẫn viên, các HS còn lại đóng vai
khách du lịch, chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2. Ghi lại những thông tin chính về một địa điểm vui
chơi được giới thiệu (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– Phát triển kĩ năng
nghe ghi; kĩ năng
– HS trao đổi trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, ghi lại các
nhận xét, đánh giá.
thông tin vào sổ tay Tiếng Việt.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
của bạn.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động
TIẾT 3
Viết: Đoạn văn nêu lí do tán thành hoặc phản đối một hiện tượng, sự việc
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Nhận diện đoạn văn nêu lí do tán thành hoặc phản
đối một hiện tượng, sự việc (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– Hợp tác với bạn để
thực hiện các yêu cầu
– HS đọc đoạn văn, thảo luận trong nhóm nhỏ để thực hiện
của BT.
các yêu cầu.
– Nhận diện được đoạn
(Gợi ý:
văn nêu lí do tán thành
a. Câu văn mở đầu nêu hiện tượng, sự việc: đội mũ bảo hoặc phản đối một hiện
tượng, sự việc.
hiểm không bắt buộc đối với người đi xe đạp.
b.
+ Câu văn thể hiện ý kiến của bạn: Tuy nhiên, em cho
rằng đội mũ bảo hiểm khi đi xe đạp là một việc làm rất cần
thiết.
+ Câu văn nói về những lí do bạn đưa ra để bảo vệ ý kiến
của mình: Hiện nay, hầu hết đường giao thông ở nước ta
chưa có làn dành riêng cho người đi xe đạp. Hơn nữa, đa
số người đi xe đạp là người lớn tuổi và học sinh. Vì vậy,
việc di chuyển bằng xe đạp có những rủi ro. Nếu không
may có tai nạn xảy ra, mũ bảo hiểm giúp người đi xe đạp
tránh hoặc hạn chế những chấn thương ở đầu.
c. Câu cuối đoạn khẳng định một lần nữa về mong muốn
của người viết: mong mọi người hãy đội mũ bảo hiểm khi
đi xe đạp vì an toàn cho chính mình.)
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, rút ra những điều em cần
ghi nhớ về đoạn văn nêu lí do tán thành hoặc phản đối một
hiện tượng, sự việc.
– 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
– Rút ra những điều cần
ghi nhớ về đoạn văn
nêu lí do vì sao tán
thành hoặc phản đối
một hiện tượng, sự việc.
– Phát triển kĩ năng học
tập hợp tác; kĩ năng
nhận xét, đánh giá.
ĐIỀU
CHỈNH
3.2. Thực hành bày tỏ ý kiến về một hiện tượng, sự việc
(15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– Bày tỏ được ý kiến về
– HS đọc các gợi ý, trả lời một vài câu hỏi trong nhóm một hiện tượng, sự việc,
hoặc trước lớp để thực hiện hoạt động:
nêu lí do tán thành hoặc
phản đối sự việc đó.
+ Em tán thành hay không tán thành với việc học sinh
– Phát triển kĩ năng học
tiểu học tự đi bộ đi học?
tập hợp tác; kĩ năng
nhận xét, đánh giá.
+ Em tán thành hay không tán thành với việc học sinh
tiểu học tự đi xe đạp đi học?
+ Em sẽ dùng những lí do gì để bảo vệ ý kiến đó?
+ ...
– HS chọn một ý kiến, viết nhanh một vài lí do dưới dạng
sơ đồ tư duy đơn giản vào nháp.
– HS chia sẻ với bạn trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
– HS trò chơi Đối đầu: HS chia thành hai nhóm lớn, mỗi
nhóm trình bày các lí do để bảo vệ ý kiến của mình.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động 1: Ghi lại 3 – 4 từ
ngữ gợi tả tiếng hót của chim chiền chiện trong bài đọc
“Chiền chiện bay lên” mà em thích.
Ghi lại được những từ
ngữ, hình ảnh em thích
trong bài đọc “Chiền
chiện bay lên” và giải
– HS nhớ lại nội dung bài đọc “Chiền chiện bay lên”, ghi
thích được lí do em
những từ ngữ, hình ảnh em thích trong bài đọc vào sổ tay
thích những từ ngữ đó.
Tiếng Việt.
– HS xác định yêu cầu của hoạt động 2: Viết 2 – 3 câu giải
thích lí do em thích những từ ngữ đó.
– HS thực hiện hoạt động cá nhân, viết câu giải thích lí do
vào sổ tay Tiếng Việt.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng
kết bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 
Một quyển sách hay là đời sống xương máu quý giá của một tinh thần ướp hương và cất kín cho mai sau. (J.Milton)
Nhúng mã HTML
Nhúng mã HTML
Nhúng mã HTML
Nhúng mã HTML
https://youtube.com/watch?v=98MAU2zffJQ&feature=shared





