BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Menu chức năng 20

    Menu chức năng 21

    Menu chức năng 22

    Menu chức năng 23

    Menu chức năng 24

    Menu chức năng 25

    Menu chức năng 26

    Menu chức năng 27

    Menu chức năng 28

    Menu chức năng 29

    Menu chức năng 30

    Menu chức năng 31

    Menu chức năng 32

    Menu chức năng 33

    Menu chức năng 34

    Menu chức năng 35

    Menu chức năng 36

    Menu chức năng 37

    Menu chức năng 38

    Menu chức năng 39

    Menu chức năng 40

    Menu chức năng 41

    Nhúng mã HTML

    Ảnh ngẫu nhiên

    Gioi_thieu_sach_112024.flv Gioi_thieu_sach_112024__Copy.flv Gioi_thieu_sach_112024__Copy.flv Song_nhu_nhung_cai_cay_nhung_bai_hoc_nho_de_co_nguon_hanh_phuc_bat_tan__Liz_Marvin_Annie_Davidson.flv Dia_diem_ban_ban_do_Viet_Nam_co_lon.jpg Ban_do_Sai_Gon.jpg Y2matecom__Nhac_nen_ke_chuyen_ve_Chu_tich_Ho_Chi_Minh__thonhiTV_480p.flv Motvaibienphaptochuctrochoihoctaptrongmondaoduclop2.jpg TiengViet3KetnoiTuan3Bai6Tiet1Doc_NhatkitapboiTrang26.jpg TiengViet4KetnoiTuan3Bai5Tiet1DocthanlanxanhvatackeTrang23.jpg Thumbnail_Ca_chua.png TiengViet4KetnoiTuan3Bai6Tiet12DocNghesitrongTrang26.jpg TiengViet3KetnoiTuan5Bai9DocDihocvuisaotrang43.jpg TiengViet4KetnoiTuan7Bai16Tiet1va2TruocngayxaqueTrang66.jpg ClipartKey_191402.png Toan5KetnoiBai9LuyentapchungTiet3Trang31.jpg TiengViet4KetnoiTuan29Bai20Tiet12ChieungoaioTrang93.jpg

    GỐC ÔN LUYỆN VÀO LỚP 6

    HỌC CHỮ CÁI TIẾNG VIỆT

    Việt Nam đất nước ta | Nguyễn Đình Thi

    CHỦ ĐIỂM 5-BÀI 4. RỪNG XUÂN

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lai Thi Sen
    Ngày gửi: 20h:51' 22-06-2024
    Dung lượng: 23.7 KB
    Số lượt tải: 29
    Số lượt thích: 0 người
    CHỦ ĐIỂM 5: GIỮ MÃI MÀU XANH

    BÀI 4: RỪNG XUÂN
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Khởi động
    Cùng bạn hỏi đáp được về màu sắc của các sự vật trong tự nhiên.
    2. Khám phá và luyện tập
    2.1. Đọc
    – Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
    minh hoạ.
    – Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu hỏi
    tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Cảnh khu rừng vào xuân với nhiều sắc màu tuyệt
    đẹp. Từ đó, rút ra ý nghĩa: Ca ngợi cảnh đẹp của thiên nhiên, đất trời khi vào xuân.
    2.2. Luyện từ và câu
    Luyện tập sử dụng cách nối các vế trong câu ghép.
    2.3. Viết
    Viết được đoạn mở bài cho bài văn tả người.
    3. Vận dụng
    Ghi lại được từ ngữ dùng để miêu tả lá cây trong bài “Rừng xuân” mà em thích.
    Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Giáo viên
    – Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
    – Tranh, ảnh hoặc video clip về bầu trời, biển cả, cánh đồng lúa,... (nếu có).
    – Tranh, ảnh hoặc video clip về các loại cây, lá được nhắc đến trong bài (nếu có).
    – Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ đầu đến “cây chùm bao”.
    – Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
    2. Học sinh
     Tranh, ảnh về một loài vật em thích (nếu có).
     Sổ tay Tiếng Việt.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    TIẾT 1
    Đọc: Rừng xuân
    HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

    YÊU CẦU CẦN ĐẠT

    A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
    – HS quan sát tranh, ảnh hoặc video clip về bầu trời, biển cả,
    cánh đồng lúa,... hoạt động nhóm đôi, cùng bạn hỏi đáp về màu
    sắc của các sự vật trong tự nhiên dựa vào gợi ý:
    + Sự vật em quan sát có màu sắc gì?

    – Phối hợp với GV và
    bạn để thực hiện hoạt
    động.
    – Nói thành câu, diễn

    ĐIỀU
    CHỈNH

    đạt trọn vẹn ý, nội dung
    theo yêu cầu của GV.
    – Có kĩ năng phán đoán
    – 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
    nội dung bài đọc dựa
    – HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ với nội vào tên bài, hoạt động
    dung khởi động  phán đoán nội dung bài đọc.
    khởi động và tranh
     Nghe GV giới thiệu bài học: “Rừng xuân”.
    minh hoạ.
    + Em dùng từ ngữ nào để miêu tả màu sắc ấy? (Gợi ý: bầu trời
     xanh ngắt; biển cả  xanh thẳm; cánh đồng  xanh mướt/ vàng
    ươm;...)

    B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
    1. Đọc (30 phút)
    1.1. Luyện đọc (08 phút)

    – HS nghe GV đọc mẫu.
    – Hình thành kĩ năng
    – HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp đọc thầm kết hợp với
    nghe GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
    nghe, xác định chỗ
    + Cách đọc một số từ ngữ khó: bụ bẫm; lá ngoã non; huyền ngắt, nghỉ, nhấn giọng.
    ảo; toé;...
    – Đọc to, rõ ràng, đúng
    + Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
    các từ khó và ngắt nghỉ
     Những lá sưa mỏng tang/ và xanh rờn như một thứ lụa hơi đúng ở các câu dài.
    xanh màu ngọc thạch/ với những chùm hoa li ti/ và trắng như – Nhận xét được cách
    những hạt mưa bay.//;
    đọc của mình và của
     Nắng đậm dần lên/ chiếu qua các tầng lá đủ màu sắc/ rọi
    bạn, giúp nhau điều
    xuống/ tạo ra một vùng ánh sáng mờ tỏ chỗ lam,/ chỗ hồng,/ có
    chỗ nắng chiếu vào những hạt sương/ toé lên những tia ngũ sắc/ chỉnh sai sót (nếu có).
    ngời ngời như ta nhìn qua những ống kính vạn hoa.//;...
    + Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó: sưa (loại cây gỗ
    nhỡ, tán thưa, hoa trắng và thơm, có thể được trồng làm cây
    cảnh quan đường phố, được xếp vào nhóm cây cần bảo vệ
    nghiêm ngặt); ngoã (loại cây thân gỗ, lá cây to, hình trái tim gần
    như tròn, quả ăn được); quéo (loại cây gần giống như cây xoài,
    mọc hoang, thân cây to, quả dẹt và cong như có mỏ, ăn được và
    có vị chua);… (có thể kết hợp với quan sát tranh, ảnh hoặc video
    clip đã chuẩn bị)

    + Bài đọc có thể chia thành hai đoạn để luyện đọc và
    tìm ý:
     Đoạn 1: Từ đầu đến “cây chùm bao”.
     Đoạn 2: Còn lại.

    – HS nghe bạn và GV nhận xét.
    – 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
    – HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
    1.2. Tìm hiểu bài (12 phút)
    – HS đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu – Hợp tác với GV và
    bạn để trả lời các câu
    hỏi.
    hỏi tìm hiểu bài.
    – 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:

    1. Mỗi loại lá cây đóng góp gì cho “ngày hội của màu xanh”?
    (Gợi ý: Lá cời non – thoáng một chút xanh; lá sưa – mỏng tang
    và xanh rờn, như một thứ lụa xanh màu ngọc thạch; lá ngoã –
    còn non, to như cái quạt lọc ánh sáng xanh mờ; lá cây quéo, cây
    vải, cây dâu da, cây đa, cây chùm bao – xanh sẫm đậm đặc.)
    2. Ngoài màu xanh, rừng xuân còn được miêu tả với những
    màu sắc nào? (Gợi ý: Ngoài màu xanh, rừng xuân còn được
    miêu tả với những màu sắc khác, như: màu nâu hồng của những
    mầm cây bụ bẫm chưa có đủ chất diệp lục; những lá cời non
    mới thoáng một chút xanh vừa ra khỏi màu nâu vàng; những
    chùm hoa sưa li ti và trắng như những hạt mưa bay; những đốm
    lá già còn rớt lại đỏ như những viên hồng ngọc; những chiếc lá
    già đốm vàng, đốm đỏ, đốm tím; những chùm hoa lại vàng lên
    chói chang như những ngọn lửa;…)
     Rút ra ý đoạn 1: Khu rừng mùa xuân như một ngày hội màu
    xanh với nhiều sắc độ đậm nhạt.
    3. Lá sưa và lá ngoã được so sánh với sự vật nào? Cách so sánh
    ấy có gì thú vị? (Gợi ý: Lá sưa – lụa xanh, lá ngoã – cái quạt.
    Cách so sánh giúp sự vật trở nên sống động, gần gũi, dễ hình
    dung và có nét đặc trưng riêng biệt.)
    4. Vì sao nắng chiếu qua các tầng lá lại tạo nên bầu ánh sáng
    huyền ảo? (Gợi ý: Vì ánh nắng rọi xuống tạo ra vùng ánh sáng
    mờ tỏ chỗ lam, chỗ hồng, có chỗ nắng chiếu vào những hạt
    sương toé lên những tia ngũ sắc ngời ngời như ta nhìn qua
    những ống kính vạn hoa, khiến bầu ánh sáng trở nên huyền ảo,
    diệu kì.)
     Giải nghĩa từ: toé (nghĩa trong bài: ánh sáng chiếu mạnh, toả
    ra các phía);...
     Rút ra ý đoạn 2: Bầu ánh sáng huyền ảo của khu rừng.
    5. Nêu cảm nghĩ của em về rừng xuân được tả trong bài. (HS trả
    lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng. VD: Rừng xuân được tả trong
    bài thật đẹp, tràn ngập màu xanh với các sắc độ đậm nhạt khác
    nhau, nhờ cách miêu tả khéo léo, sinh động của tác giả mà khi
    đọc ta cứ ngỡ cả khu rừng như đang hiện ra trước mắt.)
     Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.

    – Thông qua tìm hiểu bài,
    hiểu thêm nghĩa một số từ
    khó và hiểu nội dung bài.

    – Biết liên hệ bản thân:
    Nêu được cảm nghĩ về
    rừng xuân được tả trong
    bài.

    – HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
    – HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
    1.3. Luyện đọc lại (10 phút)

    – HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của – Xác định được giọng
    bài và xác định giọng đọc:
    đọc trên cơ sở hiểu nội
    + Bài đọc nói về điều gì?  Toàn bài đọc với giọng trong dung bài.
    sáng, vui tươi, nhẹ nhàng.
    – Biết nhấn giọng ở một
    + Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở số từ ngữ chỉ vẻ đẹp
    những từ ngữ chỉ vẻ đẹp của khu rừng, của thiên nhiên.)

    – HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 1:

    của khu rừng, của thiên
    Rừng hôm nay/ như một ngày hội của màu xanh,/ nhiên.
    màu xanh với nhiều sắc độ đậm nhạt,/ dày mỏng – Nhận xét được cách
    khác nhau.// Những mầm cây bụ bẫm/ còn đang ở đọc của mình và của
    màu
    nâu
    hồng
    chưa bạn, giúp nhau điều
    có đủ chất diệp lục/ để chuyển sang màu xanh.//
    chỉnh sai sót (nếu có).
    Những lá cời non/ mới thoáng một chút xanh vừa ra
    khỏi màu nâu vàng.// Những lá sưa mỏng tang/ và
    xanh
    rờn
    như
    một
    thứ
    lụa xanh màu ngọc thạch/ với những chùm hoa li ti/
    và trắng như những hạt mưa bay.// Những chiếc lá
    ngoã non/ to như cái quạt lọc ánh sáng xanh mờ
    mờ.//
    Tất
    cả
    những
    sắc
    xanh non tơ ấy/ in trên nền xanh sẫm đậm đặc/ của
    những tán lá già,/ của những cây quéo,/ cây vải,/
    cây dâu da,/ cây đa,/ cây chùm bao,…//

    – HS luyện đọc lại đoạn 1 trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
    – HS thi đọc đoạn 1 trước lớp.
    – HS nghe bạn và GV nhận xét.
    – 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
    – HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
    TIẾT 2
    Luyện từ và câu: Luyện tập về cách nối các vế trong câu ghép
    HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

    YÊU CẦU CẦN ĐẠT

    B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
    2. Luyện từ và câu (35 phút)

    2.1. Luyện tập nối các vế trong câu ghép (08 phút)
    – HS xác định yêu cầu của BT 1.

    – Hợp tác với bạn để
    – HS thảo luận trong nhóm 4 theo kĩ thuật Mảnh ghép và Khăn thực hiện các yêu cầu
    trải bàn:
    của bài tập.
    + 1/2 số nhóm trong lớp sử dụng dấu câu để nối các vế.
    – Sử dụng dấu câu và
    + 1/2 số nhóm trong lớp sử dụng kết từ để để nối các vế.
    chọn được kết từ phù
    Gợi ý:
    hợp để nối các vế
    Dùng dấu câu để nối
    Dùng kết từ để nối
    trong câu ghép.
    các vế
    các vế
    – Nhận xét được sản
    a Chị Mai nấu cơm, kho cá; Chị Mai nấu cơm, kho phẩm của mình và của
    . tôi nhặt rau và quét nhà.
    cá còn tôi nhặt rau và bạn.
    quét nhà.
    b
    Sáng nay, em đến
    .
    trường và em sẽ đến thư

    ĐIỀU
    CHỈNH

    c
    .

    Mùa xuân đang về, các
    loài hoa đua nhau khoe sắc
    trong vườn trường.

    d
    .

    Luống này là hồng nhung
    đỏ thắm, luống kia là thược
    dược rực rỡ.

    viện để đọc sách.
    Mùa xuân đang về nên
    các loài hoa đua nhau
    khoe sắc trong vườn
    trường.
    Luống này là hồng
    nhung đỏ thắm còn
    luống kia là thược dược
    rực rỡ.

    – HS làm bài vào VBT.
    – 1 – 2 nhóm HS chữa bài trước lớp.
    – HS nghe bạn và GV nhận xét.
    2.2. Tìm kết từ và vế câu phù hợp thay cho  để tạo thành câu
    ghép (12 phút)

    – HS xác định yêu cầu của BT 2 và đọc các câu văn.
    – HS thảo luận nhóm nhỏ, làm bài vào VBT.
    (Gợi ý:
    a. Đường vào bản rất xa nên du khách đến tham quan phải đi
    từ sáng sớm./ nhưng các thầy, cô giáo dưới xuôi vẫn kiên trì lên
    dạy chữ cho trẻ ở bản.
    b. Những cây xoan đã lấm tấm nụ còn cây bàng đã xoè những
    chiếc lá non xanh đầy cành./ nên chỉ qua một đêm, từ những kẽ vỏ
    thô ráp, xù xì, hoa bung nở bồng bềnh.
    c. Hội đua thuyền tổ chức vào thứ Bảy nhưng từ chiều thứ Sáu,
    các đội đua đã nô nức tụ tập bên bến sông./ nên các gian hàng ẩm
    thực trên sông đã kết thúc vào tối thứ Sáu.
    d. Tôi thích những món đồ chơi kết từ lá dừa nên mỗi khi có
    dịp gặp ai bán chúng, ba đều mua về cho tôi./ còn em trai tôi lại
    đam mê những món đồ chơi công nghệ.)

    – 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
    – HS nghe bạn và GV nhận xét.
    2.3. Đặt câu về một loài vật em thích và chỉ ra cách nối các
    vế trong câu (15 phút)
    – HS xác định yêu cầu của BT 3 và quan sát các tranh
    minh hoạ.
    – HS làm bài vào VBT (có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh đã
    chuẩn bị).

    – Hợp tác với bạn để
    thực hiện các yêu cầu
    của bài tập.
    – Tìm được kết từ và
    vế câu phù hợp với nội
    dung. Từ đó, phát triển
    kĩ năng viết câu.
    – Nhận xét được sản
    phẩm của mình và của
    bạn.

    – Viết được câu về
    một loài vật em thích,
    trong có có sử dụng
    câu ghép. Xác định
    (Lưu ý: HS viết theo suy nghĩ và cảm nhận cá nhân, GV có thể được cách nối các vế
    khuyến khích HS viết 2 – 3 câu ghép và nối các vế câu bằng nhiều câu ghép đó.
    cách.)
    – Nhận xét được sản
    – HS chia sẻ trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét, chỉnh sửa phẩm của mình và của
    để hoàn thiện câu.

    – 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
    – HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.

    bạn.

    TIẾT 3
    Viết: Viết đoạn mở bài cho bài văn tả phong cảnh
    HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

    YÊU CẦU CẦN ĐẠT

    B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
    3. Viết (30 phút)

    3.1. Nhận diện đoạn mở bài trực tiếp và đoạn mở bài
    gián tiếp trong bài văn tả người (15 phút)
    – HS xác định yêu cầu của BT 1 và BT 2.
    – HS hoạt động nhóm 4, đọc từng đề bài và hai đoạn mở
    bài tương ứng với từng đề bài rồi xếp vào nhóm thích hợp.
    (Đáp án:
    + Mở bài trực tiếp: Đoạn văn 1a, đoạn văn 2b;
    + Mở bài gián tiếp: Đoạn văn 1b, đoạn văn 2a.)
    – 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
    – HS trả lời một số câu hỏi của GV:

    – Hợp tác với bạn để
    thực hiện các yêu cầu
    của bài tập.
    – Nhận diện được đoạn
    mở bài trực tiếp và
    đoạn mở bài gián tiếp.

    + Vì sao em xếp được đoạn văn vào nhóm? (Gợi ý: Dựa vào
    nội dung đoạn văn để xếp vào đúng nhóm: nhóm 1 giới thiệu
    chung về người chọn tả; nhóm 2 nêu các sự vật, hiện tượng có
    liên quan để dẫn vào giới thiệu người chọn tả.)

    + Theo em, có những cách nào để viết đoạn mở bài trong
    bài văn tả phong cảnh?
    +…
    – 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
    – HS nghe bạn và GV nhận xét, rút ra hai cách mở bài.
    3.2. Thực hành viết đoạn mở bài (15 phút)
    – HS xác định yêu cầu của BT 3.
    – HS dựa vào gợi ý, viết đoạn mở cho bài văn tả một người
    thân trong gia đình em theo một trong hai cách vào VBT.
    – HS chia sẻ bài làm trong nhóm đôi, chỉnh sửa bài làm
    dựa vào nhận xét của bạn.
    – 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
    – HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.

    C. VẬN DỤNG (05 phút)

    – Viết được đoạn mở
    bài cho bài văn tả một
    người thân trong gia
    đình em.
    – Tự chỉnh sửa, hoàn
    thiện bài viết.
    – Nhận xét được sản
    phẩm của mình và của
    bạn.

    ĐIỀU
    CHỈNH

    – HS xác định yêu cầu của hoạt động: Ghi lại 3 – 5 từ ngữ dùng
    để miêu tả lá cây trong bài đọc “Rừng xuân” mà em thích.
     HS đọc thầm lại bài đọc “Rừng xuân”.
    – HS hoạt động nhóm nhỏ, ghi lại từ miêu tả lá cây mà em thích
    (Gợi ý: mỏng tang, xanh rờn, xanh sẫm, đậm đặc,...).
    (Lưu ý: HS có thể nêu lí do vì sao thích các từ ngữ đó hoặc đặt
    câu với các từ đó. Nếu cần, có thể giải nghĩa một số từ để việc
    nhận xét được chính xác hơn.)

    – Tìm được từ ngữ
    dùng để miêu tả lá cây
    trong bài đọc “Rừng
    xuân”.
    – Nhận xét được sản
    phẩm của mình và của
    bạn.

    – GV có thể hướng dẫn HS thực hiện hoạt động ở nhà, viết
    từ ngữ vào sổ tay Tiếng Việt.
    – HS chia sẻ kết quả bằng kĩ thuật Phòng tranh hoặc trình bày ở
    Góc Tiếng Việt/ Góc Sáng tạo/ Góc sản phẩm.

    – HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng
    kết bài học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    .......................................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................................
     
    Gửi ý kiến

    Một quyển sách hay là đời sống xương máu quý giá của một tinh thần ướp hương và cất kín cho mai sau. (J.Milton)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC VẠN LINH - CHI LĂNG - LẠNG SƠN !

    Nhúng mã HTML

    Nhúng mã HTML

    Nhúng mã HTML

    Nhúng mã HTML

    https://youtube.com/watch?v=98MAU2zffJQ&feature=shared

    Nhúng mã HTML

    Nhúng mã HTML