Việt Nam đất nước ta | Nguyễn Đình Thi
CHỦ ĐIỂM 5-BÀI 4. RỪNG XUÂN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:51' 22-06-2024
Dung lượng: 23.7 KB
Số lượt tải: 29
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:51' 22-06-2024
Dung lượng: 23.7 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐIỂM 5: GIỮ MÃI MÀU XANH
BÀI 4: RỪNG XUÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Cùng bạn hỏi đáp được về màu sắc của các sự vật trong tự nhiên.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu hỏi
tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Cảnh khu rừng vào xuân với nhiều sắc màu tuyệt
đẹp. Từ đó, rút ra ý nghĩa: Ca ngợi cảnh đẹp của thiên nhiên, đất trời khi vào xuân.
2.2. Luyện từ và câu
Luyện tập sử dụng cách nối các vế trong câu ghép.
2.3. Viết
Viết được đoạn mở bài cho bài văn tả người.
3. Vận dụng
Ghi lại được từ ngữ dùng để miêu tả lá cây trong bài “Rừng xuân” mà em thích.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về bầu trời, biển cả, cánh đồng lúa,... (nếu có).
– Tranh, ảnh hoặc video clip về các loại cây, lá được nhắc đến trong bài (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ đầu đến “cây chùm bao”.
– Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
Tranh, ảnh về một loài vật em thích (nếu có).
Sổ tay Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Đọc: Rừng xuân
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
– HS quan sát tranh, ảnh hoặc video clip về bầu trời, biển cả,
cánh đồng lúa,... hoạt động nhóm đôi, cùng bạn hỏi đáp về màu
sắc của các sự vật trong tự nhiên dựa vào gợi ý:
+ Sự vật em quan sát có màu sắc gì?
– Phối hợp với GV và
bạn để thực hiện hoạt
động.
– Nói thành câu, diễn
ĐIỀU
CHỈNH
đạt trọn vẹn ý, nội dung
theo yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
nội dung bài đọc dựa
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ với nội vào tên bài, hoạt động
dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
khởi động và tranh
Nghe GV giới thiệu bài học: “Rừng xuân”.
minh hoạ.
+ Em dùng từ ngữ nào để miêu tả màu sắc ấy? (Gợi ý: bầu trời
xanh ngắt; biển cả xanh thẳm; cánh đồng xanh mướt/ vàng
ươm;...)
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (30 phút)
1.1. Luyện đọc (08 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– Hình thành kĩ năng
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp đọc thầm kết hợp với
nghe GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
nghe, xác định chỗ
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: bụ bẫm; lá ngoã non; huyền ngắt, nghỉ, nhấn giọng.
ảo; toé;...
– Đọc to, rõ ràng, đúng
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
các từ khó và ngắt nghỉ
Những lá sưa mỏng tang/ và xanh rờn như một thứ lụa hơi đúng ở các câu dài.
xanh màu ngọc thạch/ với những chùm hoa li ti/ và trắng như – Nhận xét được cách
những hạt mưa bay.//;
đọc của mình và của
Nắng đậm dần lên/ chiếu qua các tầng lá đủ màu sắc/ rọi
bạn, giúp nhau điều
xuống/ tạo ra một vùng ánh sáng mờ tỏ chỗ lam,/ chỗ hồng,/ có
chỗ nắng chiếu vào những hạt sương/ toé lên những tia ngũ sắc/ chỉnh sai sót (nếu có).
ngời ngời như ta nhìn qua những ống kính vạn hoa.//;...
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó: sưa (loại cây gỗ
nhỡ, tán thưa, hoa trắng và thơm, có thể được trồng làm cây
cảnh quan đường phố, được xếp vào nhóm cây cần bảo vệ
nghiêm ngặt); ngoã (loại cây thân gỗ, lá cây to, hình trái tim gần
như tròn, quả ăn được); quéo (loại cây gần giống như cây xoài,
mọc hoang, thân cây to, quả dẹt và cong như có mỏ, ăn được và
có vị chua);… (có thể kết hợp với quan sát tranh, ảnh hoặc video
clip đã chuẩn bị)
+ Bài đọc có thể chia thành hai đoạn để luyện đọc và
tìm ý:
Đoạn 1: Từ đầu đến “cây chùm bao”.
Đoạn 2: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.2. Tìm hiểu bài (12 phút)
– HS đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu – Hợp tác với GV và
bạn để trả lời các câu
hỏi.
hỏi tìm hiểu bài.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Mỗi loại lá cây đóng góp gì cho “ngày hội của màu xanh”?
(Gợi ý: Lá cời non – thoáng một chút xanh; lá sưa – mỏng tang
và xanh rờn, như một thứ lụa xanh màu ngọc thạch; lá ngoã –
còn non, to như cái quạt lọc ánh sáng xanh mờ; lá cây quéo, cây
vải, cây dâu da, cây đa, cây chùm bao – xanh sẫm đậm đặc.)
2. Ngoài màu xanh, rừng xuân còn được miêu tả với những
màu sắc nào? (Gợi ý: Ngoài màu xanh, rừng xuân còn được
miêu tả với những màu sắc khác, như: màu nâu hồng của những
mầm cây bụ bẫm chưa có đủ chất diệp lục; những lá cời non
mới thoáng một chút xanh vừa ra khỏi màu nâu vàng; những
chùm hoa sưa li ti và trắng như những hạt mưa bay; những đốm
lá già còn rớt lại đỏ như những viên hồng ngọc; những chiếc lá
già đốm vàng, đốm đỏ, đốm tím; những chùm hoa lại vàng lên
chói chang như những ngọn lửa;…)
Rút ra ý đoạn 1: Khu rừng mùa xuân như một ngày hội màu
xanh với nhiều sắc độ đậm nhạt.
3. Lá sưa và lá ngoã được so sánh với sự vật nào? Cách so sánh
ấy có gì thú vị? (Gợi ý: Lá sưa – lụa xanh, lá ngoã – cái quạt.
Cách so sánh giúp sự vật trở nên sống động, gần gũi, dễ hình
dung và có nét đặc trưng riêng biệt.)
4. Vì sao nắng chiếu qua các tầng lá lại tạo nên bầu ánh sáng
huyền ảo? (Gợi ý: Vì ánh nắng rọi xuống tạo ra vùng ánh sáng
mờ tỏ chỗ lam, chỗ hồng, có chỗ nắng chiếu vào những hạt
sương toé lên những tia ngũ sắc ngời ngời như ta nhìn qua
những ống kính vạn hoa, khiến bầu ánh sáng trở nên huyền ảo,
diệu kì.)
Giải nghĩa từ: toé (nghĩa trong bài: ánh sáng chiếu mạnh, toả
ra các phía);...
Rút ra ý đoạn 2: Bầu ánh sáng huyền ảo của khu rừng.
5. Nêu cảm nghĩ của em về rừng xuân được tả trong bài. (HS trả
lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng. VD: Rừng xuân được tả trong
bài thật đẹp, tràn ngập màu xanh với các sắc độ đậm nhạt khác
nhau, nhờ cách miêu tả khéo léo, sinh động của tác giả mà khi
đọc ta cứ ngỡ cả khu rừng như đang hiện ra trước mắt.)
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– Thông qua tìm hiểu bài,
hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung bài.
– Biết liên hệ bản thân:
Nêu được cảm nghĩ về
rừng xuân được tả trong
bài.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.3. Luyện đọc lại (10 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của – Xác định được giọng
bài và xác định giọng đọc:
đọc trên cơ sở hiểu nội
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài đọc với giọng trong dung bài.
sáng, vui tươi, nhẹ nhàng.
– Biết nhấn giọng ở một
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở số từ ngữ chỉ vẻ đẹp
những từ ngữ chỉ vẻ đẹp của khu rừng, của thiên nhiên.)
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 1:
của khu rừng, của thiên
Rừng hôm nay/ như một ngày hội của màu xanh,/ nhiên.
màu xanh với nhiều sắc độ đậm nhạt,/ dày mỏng – Nhận xét được cách
khác nhau.// Những mầm cây bụ bẫm/ còn đang ở đọc của mình và của
màu
nâu
hồng
chưa bạn, giúp nhau điều
có đủ chất diệp lục/ để chuyển sang màu xanh.//
chỉnh sai sót (nếu có).
Những lá cời non/ mới thoáng một chút xanh vừa ra
khỏi màu nâu vàng.// Những lá sưa mỏng tang/ và
xanh
rờn
như
một
thứ
lụa xanh màu ngọc thạch/ với những chùm hoa li ti/
và trắng như những hạt mưa bay.// Những chiếc lá
ngoã non/ to như cái quạt lọc ánh sáng xanh mờ
mờ.//
Tất
cả
những
sắc
xanh non tơ ấy/ in trên nền xanh sẫm đậm đặc/ của
những tán lá già,/ của những cây quéo,/ cây vải,/
cây dâu da,/ cây đa,/ cây chùm bao,…//
– HS luyện đọc lại đoạn 1 trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
– HS thi đọc đoạn 1 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
TIẾT 2
Luyện từ và câu: Luyện tập về cách nối các vế trong câu ghép
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
2.1. Luyện tập nối các vế trong câu ghép (08 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– Hợp tác với bạn để
– HS thảo luận trong nhóm 4 theo kĩ thuật Mảnh ghép và Khăn thực hiện các yêu cầu
trải bàn:
của bài tập.
+ 1/2 số nhóm trong lớp sử dụng dấu câu để nối các vế.
– Sử dụng dấu câu và
+ 1/2 số nhóm trong lớp sử dụng kết từ để để nối các vế.
chọn được kết từ phù
Gợi ý:
hợp để nối các vế
Dùng dấu câu để nối
Dùng kết từ để nối
trong câu ghép.
các vế
các vế
– Nhận xét được sản
a Chị Mai nấu cơm, kho cá; Chị Mai nấu cơm, kho phẩm của mình và của
. tôi nhặt rau và quét nhà.
cá còn tôi nhặt rau và bạn.
quét nhà.
b
Sáng nay, em đến
.
trường và em sẽ đến thư
ĐIỀU
CHỈNH
c
.
Mùa xuân đang về, các
loài hoa đua nhau khoe sắc
trong vườn trường.
d
.
Luống này là hồng nhung
đỏ thắm, luống kia là thược
dược rực rỡ.
viện để đọc sách.
Mùa xuân đang về nên
các loài hoa đua nhau
khoe sắc trong vườn
trường.
Luống này là hồng
nhung đỏ thắm còn
luống kia là thược dược
rực rỡ.
– HS làm bài vào VBT.
– 1 – 2 nhóm HS chữa bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2. Tìm kết từ và vế câu phù hợp thay cho để tạo thành câu
ghép (12 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2 và đọc các câu văn.
– HS thảo luận nhóm nhỏ, làm bài vào VBT.
(Gợi ý:
a. Đường vào bản rất xa nên du khách đến tham quan phải đi
từ sáng sớm./ nhưng các thầy, cô giáo dưới xuôi vẫn kiên trì lên
dạy chữ cho trẻ ở bản.
b. Những cây xoan đã lấm tấm nụ còn cây bàng đã xoè những
chiếc lá non xanh đầy cành./ nên chỉ qua một đêm, từ những kẽ vỏ
thô ráp, xù xì, hoa bung nở bồng bềnh.
c. Hội đua thuyền tổ chức vào thứ Bảy nhưng từ chiều thứ Sáu,
các đội đua đã nô nức tụ tập bên bến sông./ nên các gian hàng ẩm
thực trên sông đã kết thúc vào tối thứ Sáu.
d. Tôi thích những món đồ chơi kết từ lá dừa nên mỗi khi có
dịp gặp ai bán chúng, ba đều mua về cho tôi./ còn em trai tôi lại
đam mê những món đồ chơi công nghệ.)
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Đặt câu về một loài vật em thích và chỉ ra cách nối các
vế trong câu (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3 và quan sát các tranh
minh hoạ.
– HS làm bài vào VBT (có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh đã
chuẩn bị).
– Hợp tác với bạn để
thực hiện các yêu cầu
của bài tập.
– Tìm được kết từ và
vế câu phù hợp với nội
dung. Từ đó, phát triển
kĩ năng viết câu.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Viết được câu về
một loài vật em thích,
trong có có sử dụng
câu ghép. Xác định
(Lưu ý: HS viết theo suy nghĩ và cảm nhận cá nhân, GV có thể được cách nối các vế
khuyến khích HS viết 2 – 3 câu ghép và nối các vế câu bằng nhiều câu ghép đó.
cách.)
– Nhận xét được sản
– HS chia sẻ trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét, chỉnh sửa phẩm của mình và của
để hoàn thiện câu.
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
bạn.
TIẾT 3
Viết: Viết đoạn mở bài cho bài văn tả phong cảnh
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Nhận diện đoạn mở bài trực tiếp và đoạn mở bài
gián tiếp trong bài văn tả người (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và BT 2.
– HS hoạt động nhóm 4, đọc từng đề bài và hai đoạn mở
bài tương ứng với từng đề bài rồi xếp vào nhóm thích hợp.
(Đáp án:
+ Mở bài trực tiếp: Đoạn văn 1a, đoạn văn 2b;
+ Mở bài gián tiếp: Đoạn văn 1b, đoạn văn 2a.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS trả lời một số câu hỏi của GV:
– Hợp tác với bạn để
thực hiện các yêu cầu
của bài tập.
– Nhận diện được đoạn
mở bài trực tiếp và
đoạn mở bài gián tiếp.
+ Vì sao em xếp được đoạn văn vào nhóm? (Gợi ý: Dựa vào
nội dung đoạn văn để xếp vào đúng nhóm: nhóm 1 giới thiệu
chung về người chọn tả; nhóm 2 nêu các sự vật, hiện tượng có
liên quan để dẫn vào giới thiệu người chọn tả.)
+ Theo em, có những cách nào để viết đoạn mở bài trong
bài văn tả phong cảnh?
+…
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, rút ra hai cách mở bài.
3.2. Thực hành viết đoạn mở bài (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS dựa vào gợi ý, viết đoạn mở cho bài văn tả một người
thân trong gia đình em theo một trong hai cách vào VBT.
– HS chia sẻ bài làm trong nhóm đôi, chỉnh sửa bài làm
dựa vào nhận xét của bạn.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– Viết được đoạn mở
bài cho bài văn tả một
người thân trong gia
đình em.
– Tự chỉnh sửa, hoàn
thiện bài viết.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
ĐIỀU
CHỈNH
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Ghi lại 3 – 5 từ ngữ dùng
để miêu tả lá cây trong bài đọc “Rừng xuân” mà em thích.
HS đọc thầm lại bài đọc “Rừng xuân”.
– HS hoạt động nhóm nhỏ, ghi lại từ miêu tả lá cây mà em thích
(Gợi ý: mỏng tang, xanh rờn, xanh sẫm, đậm đặc,...).
(Lưu ý: HS có thể nêu lí do vì sao thích các từ ngữ đó hoặc đặt
câu với các từ đó. Nếu cần, có thể giải nghĩa một số từ để việc
nhận xét được chính xác hơn.)
– Tìm được từ ngữ
dùng để miêu tả lá cây
trong bài đọc “Rừng
xuân”.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– GV có thể hướng dẫn HS thực hiện hoạt động ở nhà, viết
từ ngữ vào sổ tay Tiếng Việt.
– HS chia sẻ kết quả bằng kĩ thuật Phòng tranh hoặc trình bày ở
Góc Tiếng Việt/ Góc Sáng tạo/ Góc sản phẩm.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng
kết bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
BÀI 4: RỪNG XUÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Cùng bạn hỏi đáp được về màu sắc của các sự vật trong tự nhiên.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu hỏi
tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Cảnh khu rừng vào xuân với nhiều sắc màu tuyệt
đẹp. Từ đó, rút ra ý nghĩa: Ca ngợi cảnh đẹp của thiên nhiên, đất trời khi vào xuân.
2.2. Luyện từ và câu
Luyện tập sử dụng cách nối các vế trong câu ghép.
2.3. Viết
Viết được đoạn mở bài cho bài văn tả người.
3. Vận dụng
Ghi lại được từ ngữ dùng để miêu tả lá cây trong bài “Rừng xuân” mà em thích.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về bầu trời, biển cả, cánh đồng lúa,... (nếu có).
– Tranh, ảnh hoặc video clip về các loại cây, lá được nhắc đến trong bài (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ đầu đến “cây chùm bao”.
– Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
Tranh, ảnh về một loài vật em thích (nếu có).
Sổ tay Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Đọc: Rừng xuân
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
– HS quan sát tranh, ảnh hoặc video clip về bầu trời, biển cả,
cánh đồng lúa,... hoạt động nhóm đôi, cùng bạn hỏi đáp về màu
sắc của các sự vật trong tự nhiên dựa vào gợi ý:
+ Sự vật em quan sát có màu sắc gì?
– Phối hợp với GV và
bạn để thực hiện hoạt
động.
– Nói thành câu, diễn
ĐIỀU
CHỈNH
đạt trọn vẹn ý, nội dung
theo yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
nội dung bài đọc dựa
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ với nội vào tên bài, hoạt động
dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
khởi động và tranh
Nghe GV giới thiệu bài học: “Rừng xuân”.
minh hoạ.
+ Em dùng từ ngữ nào để miêu tả màu sắc ấy? (Gợi ý: bầu trời
xanh ngắt; biển cả xanh thẳm; cánh đồng xanh mướt/ vàng
ươm;...)
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (30 phút)
1.1. Luyện đọc (08 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– Hình thành kĩ năng
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp đọc thầm kết hợp với
nghe GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
nghe, xác định chỗ
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: bụ bẫm; lá ngoã non; huyền ngắt, nghỉ, nhấn giọng.
ảo; toé;...
– Đọc to, rõ ràng, đúng
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
các từ khó và ngắt nghỉ
Những lá sưa mỏng tang/ và xanh rờn như một thứ lụa hơi đúng ở các câu dài.
xanh màu ngọc thạch/ với những chùm hoa li ti/ và trắng như – Nhận xét được cách
những hạt mưa bay.//;
đọc của mình và của
Nắng đậm dần lên/ chiếu qua các tầng lá đủ màu sắc/ rọi
bạn, giúp nhau điều
xuống/ tạo ra một vùng ánh sáng mờ tỏ chỗ lam,/ chỗ hồng,/ có
chỗ nắng chiếu vào những hạt sương/ toé lên những tia ngũ sắc/ chỉnh sai sót (nếu có).
ngời ngời như ta nhìn qua những ống kính vạn hoa.//;...
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó: sưa (loại cây gỗ
nhỡ, tán thưa, hoa trắng và thơm, có thể được trồng làm cây
cảnh quan đường phố, được xếp vào nhóm cây cần bảo vệ
nghiêm ngặt); ngoã (loại cây thân gỗ, lá cây to, hình trái tim gần
như tròn, quả ăn được); quéo (loại cây gần giống như cây xoài,
mọc hoang, thân cây to, quả dẹt và cong như có mỏ, ăn được và
có vị chua);… (có thể kết hợp với quan sát tranh, ảnh hoặc video
clip đã chuẩn bị)
+ Bài đọc có thể chia thành hai đoạn để luyện đọc và
tìm ý:
Đoạn 1: Từ đầu đến “cây chùm bao”.
Đoạn 2: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.2. Tìm hiểu bài (12 phút)
– HS đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu – Hợp tác với GV và
bạn để trả lời các câu
hỏi.
hỏi tìm hiểu bài.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Mỗi loại lá cây đóng góp gì cho “ngày hội của màu xanh”?
(Gợi ý: Lá cời non – thoáng một chút xanh; lá sưa – mỏng tang
và xanh rờn, như một thứ lụa xanh màu ngọc thạch; lá ngoã –
còn non, to như cái quạt lọc ánh sáng xanh mờ; lá cây quéo, cây
vải, cây dâu da, cây đa, cây chùm bao – xanh sẫm đậm đặc.)
2. Ngoài màu xanh, rừng xuân còn được miêu tả với những
màu sắc nào? (Gợi ý: Ngoài màu xanh, rừng xuân còn được
miêu tả với những màu sắc khác, như: màu nâu hồng của những
mầm cây bụ bẫm chưa có đủ chất diệp lục; những lá cời non
mới thoáng một chút xanh vừa ra khỏi màu nâu vàng; những
chùm hoa sưa li ti và trắng như những hạt mưa bay; những đốm
lá già còn rớt lại đỏ như những viên hồng ngọc; những chiếc lá
già đốm vàng, đốm đỏ, đốm tím; những chùm hoa lại vàng lên
chói chang như những ngọn lửa;…)
Rút ra ý đoạn 1: Khu rừng mùa xuân như một ngày hội màu
xanh với nhiều sắc độ đậm nhạt.
3. Lá sưa và lá ngoã được so sánh với sự vật nào? Cách so sánh
ấy có gì thú vị? (Gợi ý: Lá sưa – lụa xanh, lá ngoã – cái quạt.
Cách so sánh giúp sự vật trở nên sống động, gần gũi, dễ hình
dung và có nét đặc trưng riêng biệt.)
4. Vì sao nắng chiếu qua các tầng lá lại tạo nên bầu ánh sáng
huyền ảo? (Gợi ý: Vì ánh nắng rọi xuống tạo ra vùng ánh sáng
mờ tỏ chỗ lam, chỗ hồng, có chỗ nắng chiếu vào những hạt
sương toé lên những tia ngũ sắc ngời ngời như ta nhìn qua
những ống kính vạn hoa, khiến bầu ánh sáng trở nên huyền ảo,
diệu kì.)
Giải nghĩa từ: toé (nghĩa trong bài: ánh sáng chiếu mạnh, toả
ra các phía);...
Rút ra ý đoạn 2: Bầu ánh sáng huyền ảo của khu rừng.
5. Nêu cảm nghĩ của em về rừng xuân được tả trong bài. (HS trả
lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng. VD: Rừng xuân được tả trong
bài thật đẹp, tràn ngập màu xanh với các sắc độ đậm nhạt khác
nhau, nhờ cách miêu tả khéo léo, sinh động của tác giả mà khi
đọc ta cứ ngỡ cả khu rừng như đang hiện ra trước mắt.)
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– Thông qua tìm hiểu bài,
hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung bài.
– Biết liên hệ bản thân:
Nêu được cảm nghĩ về
rừng xuân được tả trong
bài.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.3. Luyện đọc lại (10 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của – Xác định được giọng
bài và xác định giọng đọc:
đọc trên cơ sở hiểu nội
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài đọc với giọng trong dung bài.
sáng, vui tươi, nhẹ nhàng.
– Biết nhấn giọng ở một
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở số từ ngữ chỉ vẻ đẹp
những từ ngữ chỉ vẻ đẹp của khu rừng, của thiên nhiên.)
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 1:
của khu rừng, của thiên
Rừng hôm nay/ như một ngày hội của màu xanh,/ nhiên.
màu xanh với nhiều sắc độ đậm nhạt,/ dày mỏng – Nhận xét được cách
khác nhau.// Những mầm cây bụ bẫm/ còn đang ở đọc của mình và của
màu
nâu
hồng
chưa bạn, giúp nhau điều
có đủ chất diệp lục/ để chuyển sang màu xanh.//
chỉnh sai sót (nếu có).
Những lá cời non/ mới thoáng một chút xanh vừa ra
khỏi màu nâu vàng.// Những lá sưa mỏng tang/ và
xanh
rờn
như
một
thứ
lụa xanh màu ngọc thạch/ với những chùm hoa li ti/
và trắng như những hạt mưa bay.// Những chiếc lá
ngoã non/ to như cái quạt lọc ánh sáng xanh mờ
mờ.//
Tất
cả
những
sắc
xanh non tơ ấy/ in trên nền xanh sẫm đậm đặc/ của
những tán lá già,/ của những cây quéo,/ cây vải,/
cây dâu da,/ cây đa,/ cây chùm bao,…//
– HS luyện đọc lại đoạn 1 trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
– HS thi đọc đoạn 1 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
TIẾT 2
Luyện từ và câu: Luyện tập về cách nối các vế trong câu ghép
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
2.1. Luyện tập nối các vế trong câu ghép (08 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– Hợp tác với bạn để
– HS thảo luận trong nhóm 4 theo kĩ thuật Mảnh ghép và Khăn thực hiện các yêu cầu
trải bàn:
của bài tập.
+ 1/2 số nhóm trong lớp sử dụng dấu câu để nối các vế.
– Sử dụng dấu câu và
+ 1/2 số nhóm trong lớp sử dụng kết từ để để nối các vế.
chọn được kết từ phù
Gợi ý:
hợp để nối các vế
Dùng dấu câu để nối
Dùng kết từ để nối
trong câu ghép.
các vế
các vế
– Nhận xét được sản
a Chị Mai nấu cơm, kho cá; Chị Mai nấu cơm, kho phẩm của mình và của
. tôi nhặt rau và quét nhà.
cá còn tôi nhặt rau và bạn.
quét nhà.
b
Sáng nay, em đến
.
trường và em sẽ đến thư
ĐIỀU
CHỈNH
c
.
Mùa xuân đang về, các
loài hoa đua nhau khoe sắc
trong vườn trường.
d
.
Luống này là hồng nhung
đỏ thắm, luống kia là thược
dược rực rỡ.
viện để đọc sách.
Mùa xuân đang về nên
các loài hoa đua nhau
khoe sắc trong vườn
trường.
Luống này là hồng
nhung đỏ thắm còn
luống kia là thược dược
rực rỡ.
– HS làm bài vào VBT.
– 1 – 2 nhóm HS chữa bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2. Tìm kết từ và vế câu phù hợp thay cho để tạo thành câu
ghép (12 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2 và đọc các câu văn.
– HS thảo luận nhóm nhỏ, làm bài vào VBT.
(Gợi ý:
a. Đường vào bản rất xa nên du khách đến tham quan phải đi
từ sáng sớm./ nhưng các thầy, cô giáo dưới xuôi vẫn kiên trì lên
dạy chữ cho trẻ ở bản.
b. Những cây xoan đã lấm tấm nụ còn cây bàng đã xoè những
chiếc lá non xanh đầy cành./ nên chỉ qua một đêm, từ những kẽ vỏ
thô ráp, xù xì, hoa bung nở bồng bềnh.
c. Hội đua thuyền tổ chức vào thứ Bảy nhưng từ chiều thứ Sáu,
các đội đua đã nô nức tụ tập bên bến sông./ nên các gian hàng ẩm
thực trên sông đã kết thúc vào tối thứ Sáu.
d. Tôi thích những món đồ chơi kết từ lá dừa nên mỗi khi có
dịp gặp ai bán chúng, ba đều mua về cho tôi./ còn em trai tôi lại
đam mê những món đồ chơi công nghệ.)
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Đặt câu về một loài vật em thích và chỉ ra cách nối các
vế trong câu (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3 và quan sát các tranh
minh hoạ.
– HS làm bài vào VBT (có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh đã
chuẩn bị).
– Hợp tác với bạn để
thực hiện các yêu cầu
của bài tập.
– Tìm được kết từ và
vế câu phù hợp với nội
dung. Từ đó, phát triển
kĩ năng viết câu.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Viết được câu về
một loài vật em thích,
trong có có sử dụng
câu ghép. Xác định
(Lưu ý: HS viết theo suy nghĩ và cảm nhận cá nhân, GV có thể được cách nối các vế
khuyến khích HS viết 2 – 3 câu ghép và nối các vế câu bằng nhiều câu ghép đó.
cách.)
– Nhận xét được sản
– HS chia sẻ trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét, chỉnh sửa phẩm của mình và của
để hoàn thiện câu.
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
bạn.
TIẾT 3
Viết: Viết đoạn mở bài cho bài văn tả phong cảnh
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Nhận diện đoạn mở bài trực tiếp và đoạn mở bài
gián tiếp trong bài văn tả người (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và BT 2.
– HS hoạt động nhóm 4, đọc từng đề bài và hai đoạn mở
bài tương ứng với từng đề bài rồi xếp vào nhóm thích hợp.
(Đáp án:
+ Mở bài trực tiếp: Đoạn văn 1a, đoạn văn 2b;
+ Mở bài gián tiếp: Đoạn văn 1b, đoạn văn 2a.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS trả lời một số câu hỏi của GV:
– Hợp tác với bạn để
thực hiện các yêu cầu
của bài tập.
– Nhận diện được đoạn
mở bài trực tiếp và
đoạn mở bài gián tiếp.
+ Vì sao em xếp được đoạn văn vào nhóm? (Gợi ý: Dựa vào
nội dung đoạn văn để xếp vào đúng nhóm: nhóm 1 giới thiệu
chung về người chọn tả; nhóm 2 nêu các sự vật, hiện tượng có
liên quan để dẫn vào giới thiệu người chọn tả.)
+ Theo em, có những cách nào để viết đoạn mở bài trong
bài văn tả phong cảnh?
+…
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, rút ra hai cách mở bài.
3.2. Thực hành viết đoạn mở bài (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS dựa vào gợi ý, viết đoạn mở cho bài văn tả một người
thân trong gia đình em theo một trong hai cách vào VBT.
– HS chia sẻ bài làm trong nhóm đôi, chỉnh sửa bài làm
dựa vào nhận xét của bạn.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– Viết được đoạn mở
bài cho bài văn tả một
người thân trong gia
đình em.
– Tự chỉnh sửa, hoàn
thiện bài viết.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
ĐIỀU
CHỈNH
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Ghi lại 3 – 5 từ ngữ dùng
để miêu tả lá cây trong bài đọc “Rừng xuân” mà em thích.
HS đọc thầm lại bài đọc “Rừng xuân”.
– HS hoạt động nhóm nhỏ, ghi lại từ miêu tả lá cây mà em thích
(Gợi ý: mỏng tang, xanh rờn, xanh sẫm, đậm đặc,...).
(Lưu ý: HS có thể nêu lí do vì sao thích các từ ngữ đó hoặc đặt
câu với các từ đó. Nếu cần, có thể giải nghĩa một số từ để việc
nhận xét được chính xác hơn.)
– Tìm được từ ngữ
dùng để miêu tả lá cây
trong bài đọc “Rừng
xuân”.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– GV có thể hướng dẫn HS thực hiện hoạt động ở nhà, viết
từ ngữ vào sổ tay Tiếng Việt.
– HS chia sẻ kết quả bằng kĩ thuật Phòng tranh hoặc trình bày ở
Góc Tiếng Việt/ Góc Sáng tạo/ Góc sản phẩm.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng
kết bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
 
Một quyển sách hay là đời sống xương máu quý giá của một tinh thần ướp hương và cất kín cho mai sau. (J.Milton)
Nhúng mã HTML
Nhúng mã HTML
Nhúng mã HTML
Nhúng mã HTML
https://youtube.com/watch?v=98MAU2zffJQ&feature=shared





