Việt Nam đất nước ta | Nguyễn Đình Thi
Cánh diều Tuấn 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Aí Vân
Ngày gửi: 15h:20' 02-08-2024
Dung lượng: 701.5 KB
Số lượt tải: 157
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Aí Vân
Ngày gửi: 15h:20' 02-08-2024
Dung lượng: 701.5 KB
Số lượt tải: 157
Số lượt thích:
0 người
BÀI 6. GIỚI THIỆU VỀ TỈ SỐ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
- Hiểu dược ý nghĩa về tỉ số cùa hai số. Biết đọc, viết tỉ số của hai số
- Phát triển các NL toán học như: học sinh giải quyết các bài toán; biết phân tích
*Năng lực chung: -Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm
và thảo luận, trình bày kết quả.
*Phẩm chất: -Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học
tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
-
Chuẩn bị một số tình huống đơn giản dẫn tới nhu cầu sử dụng phép chia để so sánh
hai số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
HS xem tranh khới động và thào luận:
HS1: Hãy so sánh số điện thoại màu hồng
và số điện thoại màu xanh.
HS2: Có 3 chiêc điện thoại màu hông và 8
chiếc điện thoại màu xanh. Màu hồng ít
hơn màu xanh là 8-3 = 5(chiếc diện thoại).
Đê so sánh hai số, không chỉ có so sách hơn HS lắng nghe
kém bao nhiêu đơn vị, người ta còn có thể
sử dụng phép tính chia để so sánh số này
bằng bao nhiêu phần so với số kia.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
*Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa về tỉ số cùa hai số.
GV giới thiệu:
- Kêt quà của phép chia 3 : 8 gọi là thương
của phép chia số 3 cho số 8.
- Thương 3 : 8 còn gọi là tỉ số của 3 và 8.
- Nói: Ti sô giữa số điện thoại màu hồng và
số điện thoại màu xanh là 3 : 8 (ba
HS lắng nghe
3
8
chia cho tám) hay (ba phần tâm).
- Tỉ số của 2 số là kết quả của phép tính gì?
Tỉ số của 2 số là kết quả của phép tính chia
- Số điện thoại màu hồng là bao nhiêu cái?
Số điện thoại màu hồng là 3 cái.
- Số điện thoại màu xanh là bao nhiêu cái?
Số điện thoại màu xanh là 8 cái.
Muốn tìm tỉ số của số điện thoại màu hồng Muốn tìm tỉ số của số điện thoại màu hồng
với số điện thoại màu xanh, ta làm thế nào?
với số điện thoại màu xanh, ta lấy số điện
thoại màu hồng chia cho số điện thoại màu
xanh.
Tương tự, muốn tìm tỉ số của số a với số b, Muốn tìm tỉ số của số a với số b, ta lấy a
ta làm thế nào?
chia b
Khi đó, Tỉ số của hai số a và b (b khác 0) là Tỉ số của hai số a và b (b khác 0) là thương
gì?
trong phép chia số a cho số b.
Kết quả cụ thể là bao nhiêu?
Hãy lấy 1 ví dụ về tỉ số của 2 số bất kì.
Là a: b hay
a
b
HS phát biểu.
HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi
(nếu có)
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
*Mục tiêu: HS biết đọc, viết tỉ số cuả hai số
Bài 1.
- Gọi HS đọc BT1
1HS đọc, HS khác đọc thầm
- Ở bài tập này, HS được luyện cách đọc,
viết tỉ số. Chúng ta cùng luyện tập từng
phần.
a. Gọi 1 HS đọc lại
HS đọc lại yêu cầu
GV hướng dẫn mẫu
Viết bảng: Tỉ số
2
3
HS lắng nghe
Đọc là: Tỉ số của 2 và 3
- Yêu cầu hS thực hành
- HS làm và trao đổi với bạn cùng bàn
- Gọi HS đọc trước lớp
- HS đọc to trước cả lớp
- Chốt cách đọc.
-
- GV có thê giới thiệu thêm cách đọc.
-
Ví dụ: — đọc là “Tỉ sô cua 4 đôi với 5”.
- Qua phần BT 1. Cho biết, tỉ số có mấy
- Tỉ số có 2 cách viết, viết dưới dạng phân
cách viết?
số hoặc viết phép tính chia
b. GV hướng dẫn mẫu
-
- Tỉ số của 7 và 3 ta làm tnao?
- Vậy Tỉ số của 7 và 3 là 7: 3 hoặc
- Ta lấy 7:3
7
3
-
Yêu cầu hS thực hành
- HS làm và trao đổi với bạn cùng bàn
- Gọi HS đọc trước lớp (Có thể yêu cầu HS
- HS đọc to trước cả lớp
viết theo cả 2 cách)
- Vậy tỉ số của 3 và 4 là bao nhiêu?
- HS trả lời 3:4 hoặc
3
4
- Hãy chọn kết quả đúng ở phần c.
-
- Vậy tỉ số 4:3 là tỉ số của bao nhiêu?
- Là tie số của 4 với 3
- Lưu ý nhấn mạnh: Tỉ số cua hai số a và b
- HS lắng nghe
phai được viết theo đúng thứ tự là a : b hay
a
b
Bài 2.
-
- HS đọc bài
- HS xác định yêu cầu
-Làm thế nào để tìm tỉ số của a và b?
- Ta lấy a: b
Lưu ý: Tì sô cúa hai sô a và b phài được viết theo đúng thứ tự a : b.
- HS thực hành, làm cá nhân vào vở
- HS làm bài
-Gọi HS trình bày
-
- HS giải thích kết quả
-
- Nhận xét, phần c, có điểm nào khác với
- ở phần c, số b là phân số
phần a,b?
Qua đó, phân biết phân số và tỉ số?
- Phân số có tử sô và MS đều là số tự nhiên.
- Tỉ số là thương của 2 số, trong đó, 2 số đó
có thể là STN hoặc PS
*Củng cố, dặn dò
-Tiết học vừa rồi chúng ta đã được học nội Học về tỉ số
dung gì?
-Về nhà các em có thể luyện tập thêm cách - -HS nghe để thực hiện.
đọc, viết tỉ số cho thành thạo và chuẩn bị
cho tiết 2
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 6. GIỚI THIỆU VỀ TỈ SỐ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
- Hiểu dược ý nghĩa về tỉ số cùa hai số. Luyện đọc, viết tỉ số của hai số
Làm quen với sơ đồ biêu thị tì số của hai số.
- Phát triển các NL toán học như: Thông qua việc quan sát, lập luận, thực hành, diễn đạt khi
học về tỉ số của hai sổ, cách đọc, viết và quan sát sơ đồ đoạn thẳng biêu diễn tỉ số cùa hai số.
HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giai quyết vấn dề toán
học, NL giao liếp toán học.
*Năng lực chung: -Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm
và thảo luận, trình bày kết quả.
*Phẩm chất: -Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học
tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Chuẩn bị một số tình huống đơn giản dẫn tới nhu cầu sử dụng phép chia để so sánh hai số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
Trò chơi Ai nhanh hơn?
GV đưa ra một số yêu cầu, HS nào có câu
trả lời nhanh thì ra tín hiệu.
HS trả lời – nhận xét
Tỉ số của 3 và 5 là bao nhiêu?
Tỉ số của 5 và 3 là bao nhiêu?
GV viết bảng, yêu cầu HS đọc: Tỉ số 3:7;
4/3
-GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài.
B. Luyện tập thực hành
*Mục tiêu: HS Tìm được tỉ số của 2 số. Hiểu được ý nghĩa tỉ số. Làm quen với sơ đồ
biểu thị tì số của hai số.
Bài 3. Gọi HS đọc đề bài
HS đọc
- Bài tập có mấy yêu cầu?
BT có 3 yêu cầu
-Muốn tìm tỉ số của số a với số b ta làm thế
Ta lấy số a chia số b
nào?
Muốn tìm tỉ số cúc màu xanh và số cúc màu Số cúc màu xanh chia số cúc màu đỏ
đỏ ta làm thế nào?
Số cúc màu xanh là bao nhiêu?
Số cúc màu xanh là 4c
Số cúc màu đỏ là bao nhiêu?
Số cúc màu đỏ là 5c
Vậy tỉ số của số cúc màu xanh với số cúc
4:5 hoặc 4/5
màu đỏ là bao nhiêu?
Tương tự như vậy, thực hiện phần b,c
GV gọi HS trình bày cách viết tỉ số ở từng
HS trình bày, nhận xét, bổ sung.
phần
GV nhận xét, tuyên dương
-Muốn tìm tỉ số của 2 số ta làm thế nào?
Muốn tìm tỉ số của 2 số ta lấy số thứ nhất
chia cho số thứ hai.
Bài 4. Gọi HS đọc bài.
HS đọc bài.
Em hiểu số tiền tiết kiệm cùa Châu gấp 4
- Nếu số tiền của Nguyên là 1 phần thì số
lẩn số tiền tiết kiệm cùa Nguyên là thế nào? tiền cùa Châu bằng 4 phần.
- Quan sát sơ đồ đoạn thẳng, trong đó số -HS lắng nghe
tiền của Nguyên biểu diễn bằng 1 đoạn
thẳng, so tiền của Châu biểu diễn bằng 4
đoạn thẳng (các đoạn thẳng bằng nhau).
-Thảo luận nhóm đôi: Hãy trao đổi, suy
HS thảo luận nhóm đôi. Trả lời câu hỏi.
nghĩ để tìm tỉ số số tiền của Nguyên và số
tiền của Châu.
-Gọi các nhóm trình bày
Các nhóm trình bày, nhận xét, đặt câu hỏi
nếu có.
-GV nhận xét chung
- GV tóm tăt tiên trình giãi bài toán: số tiền
HS lắng nghe
tiết kiệm cùa Nguyên chiếm 1 phần thì của
Châu chiếm 4 phần Sơ đồ hoá
Chuyển dịch về ngôn ngữ tỉ số.
- Ngược lại, tỉ số số tiền của Nguyên và số
tiền của Châu là ¼ nghĩa là số tiền của
Nguyên 1 phần thì số tiền của Châu bằng 4
phần như thế.
HS lắng nghe
C. Hoạt động vận dụng
*Mục tiêu: HS làm quen với sơ đồ biêu thị tì số của hai số.
Bài 5. Yêu cầu HS tự đọc bài
HS đọc bài
Số vở của Minh bằng 2/5 số vở của Khuê
Nghĩa là số vở của Minh là 2 phần thì số vở
nghĩa là gì?
của Khuê bằng 5 phần như thế.
GV hướng dẫn biểu diễn trên sơ đồ đoạn
HS quan sát
thẳng.
Qua sơ đồ, hãy thực hiện các yêu cầu của
HS thực hiện
bài tập. Suy nghĩ tìm cách chuyển dịch về
ngôn ngữ tỉ số của hai sô rồi viết câu trả lời.
Yêu cầu HS chia sẻ cùng bạn
HS chia trẻ trong nhóm
Gọi HS trình bày trước lớp
- Trả lời:
a) Tỉ số giữa số vở của Minh và số vở
của Khuê là 2 : 5 hay 2/5.
b) Tỉ số giữa số vở của Khuê và số vở
của Minh là 5 : 2 hay 5/2
c) Ti sô giữa số vở của Minh và tổng số
vở của hai bạn là 2 : 7 hay 2/7
-
Nói cho bạn nghe cách làm.
Như vậy, tỉ số của 2 số có thể được biểu thị
qua sơ đồ đoạn thẳng.
Hãy lấy ví dụ minh chứng
HS phát biểu
Củng cố, dặn dò
- Qua bài này, các em biết thêm được điêu
-HS phát biểu, nhắc lại nội dung bài
gì?
- Nhắc HS về nhà, các em ôn các vân đề: Tỉ
số của hai số, cách đọc, viết các tỉ số; quan
sát sơ đồ đoạn thẳng biều diễn tỉ số cua hai
số rồi tìm cách chuyển dịch về ngôn ngữ tỉ
số của hai số.
Tìm tình huống thực tế liên quan den ti số
cua hai số, hôm sau chia sé với các bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 7. TÌM HAI SỐ KHI BIÉT TỔNG VÀ TỈ SỐ CÙA HAI SỐ ĐÓ (TIẾT 1)
I. YÊU CÀU CÂN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
Biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết tông và tỉ sô cua hai sô dó” và vận dụng
giải quyết một số vẩn đề thực tiền đơn gian.
Phát triển các NL toán học: HS có cơ hội dược phát triển NL tư duy và lập luận toán
học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học.
*Năng lực chung: -Phát triển năng lực quan sát, lập luận, thực hành, diễn đạt khi học
về dạng toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số cùa hai số đó”
*Phẩm chất: -Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả
học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-
Chuẩn bị một số tình huống đơn gian dần tới nhu cầu tìm hai số khi biết tống và tì
số cùa hai số đó.
-
Bàng phụ, phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHÙ YÉU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
- Chia sẻ 1 tình huống thực tế liên quan den
HS chia sẻ
tỉ số của hai số.
Tổ chức cho HS quan sát tranh và TLCH
HS quan sát tranh
Có mấy loại bóng?
Có 2 loại bóng (xanh và dò).
Tổng số bóng của cả hai loại là bao nhiêu
Có tất cá (nghĩa là: tổng số bóng xanh và
quả?
do) 15 quà bóng
- Tỉ sô bóng xanh và bỏng đó bao nhiêu?
Tỉ sô bóng xanh và bóng đó là 2/3
Tính số bóng xanh và số bóng đỏ.
Bài toán đưa ra đã cho biết gì?
Cho biết tổng số bóng của 2 loại và tỉ số
của 2 loại bóng đó
Bài toán yêu cầu gì?
Tìm hai loại bóng xanh và bóng đỏ
Vậy làm thế nào để tìm hai số khi biết Tổng HS lắng nghe
và tỉ số của hai số đó, chúng ta cùng tìm
hiểu.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
*Mục tiêu: HS biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết tông và ti sô cua hai so dó”
Bài 1. Đọc và phân tích bài toán.
- 2 HS đọc, phân tích. HS khác theo dõi
+ Bài toán cho biêt: Tòng hai sô 15. Ti sô
của hai sô là 2/3.
+ Bài toán hói: “'Tìm hai số đó”.
Tỉ số cảu hai số là 2/3 biểu thị điều gì?
Nếu số bé là 2 phần bằng nhua thì số lớn là
3 phần như thế
GV hướng dẫn HS biểu thị tỉ số bằng sơ đồ. HS quan sát
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm: thào luận
HS quan sát sơ đô, suy nghĩ tìm cách giải
cách tìm hai số khi biết tổng và tỉ sô của
quyết vấn đề và chia sẻ với bạn cùng nhóm.
hai số đó
GV gợi ý:
Có tất cá bao nhiêu phần bằng nhau?
Có tất cà 2 + 3 = 5 phân bảng nhau
5 phần này có giá trị bằng bao nhiêu?
5 phần này có giá trị bằng tổng là 15
Vậy muốn tìm giá trị 1 phần ta làm thế nào? Tính giá trị 1 phẩn 15:5 = 3
Muốn tìm sổ bé ta phái làm gì?
Lấy giá trị 1 phần nhân với số phần tương
ứng, ta có: số bé là: 3 x 2 = 6
Vậy số lớn bằng bao nhiêu?
Số lớn là: 3 X 3 = 9 hoặc 15-6 = 9
- Gọi HS trình bày
HS nêu câu lời giải và trinh bày bài giải
như SGK.
-
GV chốt lại: Với dạng “Tìm hai số
khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”, khi giải
thường tiến hành theo các bước:
+ Bước 1: Vẽ sơ đồ.
+ Bước 2: Tìm tống số phần bằng nhau.
+ Bước 3: Tìm giá trị một phần.
+ Bước 4: Tìm số bé.
+ Bước 5: Tìm số lớn.
HS lắng nghe, nhắc lại
- Yêu cầu HS thực hành qua ví dụ: Tìm hai
HS trình bày theo các bước giải.
số khi biết tổng của hai số là 21. Tỉ số
của hai số là 2/5.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
*Mục tiêu: HS luyện tập cách tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số
Bài 1. Yêu cầu HS đọc
HS đọc bài.
- Hướng dẫn HS nhận biết dạng toán: 'Tìm
HS xác định tổng, tỉ số của hai số trong
hai số khi biết tồng và tỉ số của hai số đó”. từng trường hợp.
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
HS làm vở, đổi vở kiểm tra chéo nếu làm
xong.
- Gọi HS trình bày bài.
HS trình bày, nhận xét.
- GV nhận xét chung
Bài 2. Gọi HS đọc bài
- Hướng dẫn HS nhận biết dạng toán: 'Tìm
HS xác định tổng, tỉ số của số lít sơn màu
hai số khi biết tồng và ti số của hai số đó”. xanh và số lít sơn màu trắng.
- HS làm bài nhóm đôi
-
Vẽ sơ đô, suy nghi tìm môi quan hệ
giữa số lít sơn xanh, trắng và tổng rồi chia
sè với bạn cùng nhóm
-
HS trình bày bài vào vở
- Yêu cầu HS đôi vờ, chừa bài và nói cho
HS trao đổi vở, 1 HS làm bảng lớp.
bạn nghe cách làm.
Nhận xét, báo cáo các bài làm. Đặt câu hỏi
nếu có.
GV nhận xét chung.
Chốt lại các bước giải.
*Củng cố, dặn dò
-Tiết học vừa rồi chúng ta đã được học nội Tìm cách tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
dung gì?
của hai số
-Về nhà các em có thể tìm thêm các bài
toán có dạng cần tìm 2 số khi biết tổng và tỉ - -HS nghe để thực hiện.
số của hai số đó và chuẩn bị cho tiết 2
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 7. TÌM HAI SỐ KHI BIÉT TỔNG VÀ TỈ SỐ CÙA HAI SỐ ĐÓ (TIẾT 2)
I. YÊU CÀU CÂN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
Biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và ti sô của hai số đó” và vận dụng
giải quyết một số vẩn đề thực tiền đơn giản.
Phát triển các NL toán học: HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán
học, NL giải quyết vấn đaề toán học, NL giao tiếp toán học.
*Năng lực chung: -Phát triển năng lực quan sát, lập luận, thực hành, diễn đạt khi học
về dạng toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số cùa hai số đó”
*Phẩm chất: -Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả
học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.
-
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Chuẩn bị một số tình huống đơn giản dần tới nhu cầu tìm hai số khi biết tống và tỉ
số cùa hai số đó.
III.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHÙ YÉU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
Tổ chức cho HS chơi Truyền điện. Yêu cầu HS tham gia chơi. Lắng nghe nhận xét, bổ
Nối tiếp nhắc lại các bước giải trong dạng
sung (nếu có)
toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai
số đó.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
*Mục tiêu: HS luyện tập cách tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số
Bài 3. Gọi HS đọc bài
Hướng dẫn HS nhận biết dạng toán: 'Tìm
HS xác định tổng, tỉ số của số gạo tẻ và số
hai số khi biết tồng và tỉ số của hai số đó”.
gạo nếp.
HS làm bài nhóm đôi
-
Vẽ sơ đô, suy nghĩ tìm mối quan hệ
giữa số lít sơn xanh, trắng và tổng rồi chia
sè với bạn cùng nhóm
HS trình bày bài vào vở, 1 HS làm bảng
phụ
- Yêu cầu HS đôi vờ, chữa bài và nói cho
HS trao đổi vở, Nhận xét, báo cáo các bài
bạn nghe cách làm.
làm.
Chữa bài trên bảng phụ. Đặt câu hỏi nếu
có.
GV nhận xét chung.
Chốt lại các bước giải.
D. Hoạt động vặn dụng
*Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức để làm các bài tập liên quan đến thực tế cuộc sống.
- Yêu cầu HS tự đọc, phân tích bài toán
HS tự đọc, phân tích bài toán
Em hiểu số tiền tiết kiệm của chị Linh gấp
Số tiền tiết kiện của Phúc là 1 phần thì số
4 lần số tiền tiết kiệm của Phúc là thế nào?
tiền tiết kiệm của chị Linh là 4 phần
- Yêu cầù HS trình bày bài làm vào vở.
HS làm vở cá nhân
HS trao đổi vở, chia sẻ với bạn cách mình
làm.
- Gọi HS trình bày bài làm
-
1 HS trình bày, giải thích cách làm
-
Nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét chung.
-
Đặt 1 tình huống có trong thực tế
HS nêu tình huống. HS khác nhận xét.
liên quan đến dạng toán Tìm hai số khi biết
Tổng và tỉ số của hai số đó.
Lựa chọn 1 tình huống yêu cầu HS nêu
HS chia sẻ.
cách tìm
GV nhận xét
(*) Cúng cố, dặn dò
-
Qua bài này, các em biết thêm được
điều gì?
Biết cách tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó.
- Nhắc HS về nhà, các em đọc lại cách giái
dạng toán “Tìm hai sô khi biết tông và ti so
cua hai so đó”.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 8. TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (Tiết 1)
I. YÊU CÀU CÂN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
Biêt cách giãi bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ sô của hai số dó" và vận dụng
giải quyết một số vẩn đề thực tiễn đơn giản.
Phát triển các NL toán học: HS có cơ hội dược phát triên NL tư duy và lập luận toán
học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học.
*Năng lực chung: -Phát triển năng lực quan sát, lập luận, thực hành, diễn đạt khi học
về dạng toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”
*Phẩm chất: -Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả
học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
III.
-
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Chuẩn bị một số tình huống đơn gian dần tới nhu cầu Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ
số của hai số đó.
-
III.
Bàng phụ, phiếu học tập.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHÙ YÉU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
Tổ chức cho HS quan sát tranh và TLCH
HS quan sát tranh
Có mấy loại hộp?
Có 2 loại bóng (hộp to và hộp nhỏ).
Hộp to hơn hộp nhỏ bao nhiêu chiếc bút
Hộp to có nhiêu hơn hộp nhỏ 24 cliiêc bút
màu?
màu
Vậy Hiệu số hộp bóng to với bóng nhỏ là
Hiệu sô cùa hai loại bút màu đó là 24.
bao nhiêu?
- Tỉ sô hộp to và hộp nhỏ bao nhiêu?
Tỉ sô số bút màu trong hộp hộp to và hộp
nhỏ là 5/3
Tính số bút màu trong hộp hộp to và hộp
nhỏ
Bài toán đưa ra đã cho biết gì?
Cho biết hiệu số bút màu ở thộp to và hộp
nhỏ cùng với tỉ số của bút màu trong hộp to
với hộp nhỏ
Bài toán yêu cầu gì?
Tìm số bút màu trong hộp hộp to và hộp
nhỏ
Vậy làm thế nào để tìm hai số khi biết Hiệu
HS lắng nghe
và tỉ số của hai số đó, chúng ta cùng tìm
hiểu.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
*Mục tiêu: HS biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”
Bài 1. Đọc và phân tích bài toán.
- 2 HS đọc, phân tích. HS khác theo dõi
+ Bài toán cho biêt: Hiệu hai sô 24. Tỉ số
của hai số là 5/3.
+ Bài toán hói: “'Tìm hai số đó”.
Tỉ số cảu hai số là 5/3 biểu thị điều gì?
Nếu số lớn là 5 phần bằng nhau thì số bé là
3 phần như thế
GV hướng dẫn HS biểu thị tỉ số bằng sơ đồ. HS quan sát
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm: thào luận
HS quan sát sơ đô, suy nghĩ tìm cách giãi
cách tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai quyết vấn đề và chia sẻ với bạn cùng nhóm.
số đó
GV gợi ý:
Số lớn hơn số bé mấy phần?
Tìm hiệu số phần bằng nhau 5 - 3 = 2
2 phần này có giá trị bằng bao nhiêu?
2 phần này có giá trị bằng tổng là 24
Vậy muốn tìm giá trị 1 phần ta làm thế nào? Tính giá trị 1 phẩn 24:2 = 12
Muốn tìm sổ lớn ta phái làm gì?
Lấy giá trị 1 phân nhân vời số phần tương
ứng, ta có: số lớn là: 12 x 5 = 60
Vậy số bé bàng bao nhiêu?
Số bé là: 12 x 3 = 36 hoặc 60 - 24 = 36
- Gọi HS trình bày
HS nêu câu lời giái và trinh bày bài giài
như SGK.
- GV chốt lại: Với dạng “Tìm hai số khi
biết hiệu và ti sô cua hai sô đó”, khi giai
thường liến hành theo bon bước:
+ Bước 1: Vẽ sơ đồ.
+ Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau.
HS lắng nghe, nhắc lại
+ Bước 3: Tìm giá trị một phân.
+ Bước 4: Tìm số lớn
+ Bước 5: Tìm sô bé
Lưu ý, HS có thể tìm số lớn trước hoặc số
bé trước đều được.
- Yêu cầu HS thực hành qua ví dụ: Tìm hai
HS trình bày theo các bước giải.
số khi biết hiệu của hai số là 6. Tỉ số của
hai số là 2/5.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
*Mục tiêu: HS luyện tập cách tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số
Bài 1. Yêu cầu HS đọc
HS đọc bài.
- Hướng dẫn HS nhận biết dạng toán: 'Tìm
HS xác định hiệu, tỉ số của hai số trong
hai số khi biết hiệu và ti số của hai số đó”. từng trường hợp.
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
HS làm vở, đổi vở kiểm tra chéo nếu làm
xong.
- Gọi HS trình bày bài.
HS trình bày, nhận xét.
- GV nhận xét chung
Bài 2. Gọi HS đọc bài
- Hướng dẫn HS nhận biết dạng toán: 'Tìm
HS xác định hiệu, tỉ số của cuộn dây màu
hai số khi biết hiệu và ti số của hai số đó”. xanh và cuộn dây màu đỏ
- HS làm bài nhóm đôi
-
Vẽ sơ đô, suy nghi tìm môi quan hệ
giữa cuộn dây màu xanh và cuộn dây màu
đỏ và hiệu rồi chia sè với bạn cùng nhóm
-
HS trình bày bài vào vở
- Yêu cầu HS đôi vờ, chừa bài và nói cho
HS trao đổi vở, 1 HS làm bảng lớp.
bạn nghe cách làm.
Nhận xét, báo cáo các bài làm. Đặt câu hỏi
nếu có.
GV nhận xét chung.
Chốt lại các bước giải.
*Củng cố, dặn dò
-Tiết học vừa rồi chúng ta đã được học nội Tìm cách tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số
dung gì?
của hai số
-So sánh các bước giải của dạng toán tìm
hai số khi biết tổng -tỉ số với dạng toán tìm - Nêu bước làm giống, khác nhau.
hai số khi biết hiệu -tỉ số
-
-Về nhà các em có thể tìm thêm các bài toán có dạng cần tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ - -HS nghe để thực hiện.
số của hai số đó và chuẩn bị cho tiết 2
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
- Hiểu dược ý nghĩa về tỉ số cùa hai số. Biết đọc, viết tỉ số của hai số
- Phát triển các NL toán học như: học sinh giải quyết các bài toán; biết phân tích
*Năng lực chung: -Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm
và thảo luận, trình bày kết quả.
*Phẩm chất: -Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học
tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
-
Chuẩn bị một số tình huống đơn giản dẫn tới nhu cầu sử dụng phép chia để so sánh
hai số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
HS xem tranh khới động và thào luận:
HS1: Hãy so sánh số điện thoại màu hồng
và số điện thoại màu xanh.
HS2: Có 3 chiêc điện thoại màu hông và 8
chiếc điện thoại màu xanh. Màu hồng ít
hơn màu xanh là 8-3 = 5(chiếc diện thoại).
Đê so sánh hai số, không chỉ có so sách hơn HS lắng nghe
kém bao nhiêu đơn vị, người ta còn có thể
sử dụng phép tính chia để so sánh số này
bằng bao nhiêu phần so với số kia.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
*Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa về tỉ số cùa hai số.
GV giới thiệu:
- Kêt quà của phép chia 3 : 8 gọi là thương
của phép chia số 3 cho số 8.
- Thương 3 : 8 còn gọi là tỉ số của 3 và 8.
- Nói: Ti sô giữa số điện thoại màu hồng và
số điện thoại màu xanh là 3 : 8 (ba
HS lắng nghe
3
8
chia cho tám) hay (ba phần tâm).
- Tỉ số của 2 số là kết quả của phép tính gì?
Tỉ số của 2 số là kết quả của phép tính chia
- Số điện thoại màu hồng là bao nhiêu cái?
Số điện thoại màu hồng là 3 cái.
- Số điện thoại màu xanh là bao nhiêu cái?
Số điện thoại màu xanh là 8 cái.
Muốn tìm tỉ số của số điện thoại màu hồng Muốn tìm tỉ số của số điện thoại màu hồng
với số điện thoại màu xanh, ta làm thế nào?
với số điện thoại màu xanh, ta lấy số điện
thoại màu hồng chia cho số điện thoại màu
xanh.
Tương tự, muốn tìm tỉ số của số a với số b, Muốn tìm tỉ số của số a với số b, ta lấy a
ta làm thế nào?
chia b
Khi đó, Tỉ số của hai số a và b (b khác 0) là Tỉ số của hai số a và b (b khác 0) là thương
gì?
trong phép chia số a cho số b.
Kết quả cụ thể là bao nhiêu?
Hãy lấy 1 ví dụ về tỉ số của 2 số bất kì.
Là a: b hay
a
b
HS phát biểu.
HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi
(nếu có)
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
*Mục tiêu: HS biết đọc, viết tỉ số cuả hai số
Bài 1.
- Gọi HS đọc BT1
1HS đọc, HS khác đọc thầm
- Ở bài tập này, HS được luyện cách đọc,
viết tỉ số. Chúng ta cùng luyện tập từng
phần.
a. Gọi 1 HS đọc lại
HS đọc lại yêu cầu
GV hướng dẫn mẫu
Viết bảng: Tỉ số
2
3
HS lắng nghe
Đọc là: Tỉ số của 2 và 3
- Yêu cầu hS thực hành
- HS làm và trao đổi với bạn cùng bàn
- Gọi HS đọc trước lớp
- HS đọc to trước cả lớp
- Chốt cách đọc.
-
- GV có thê giới thiệu thêm cách đọc.
-
Ví dụ: — đọc là “Tỉ sô cua 4 đôi với 5”.
- Qua phần BT 1. Cho biết, tỉ số có mấy
- Tỉ số có 2 cách viết, viết dưới dạng phân
cách viết?
số hoặc viết phép tính chia
b. GV hướng dẫn mẫu
-
- Tỉ số của 7 và 3 ta làm tnao?
- Vậy Tỉ số của 7 và 3 là 7: 3 hoặc
- Ta lấy 7:3
7
3
-
Yêu cầu hS thực hành
- HS làm và trao đổi với bạn cùng bàn
- Gọi HS đọc trước lớp (Có thể yêu cầu HS
- HS đọc to trước cả lớp
viết theo cả 2 cách)
- Vậy tỉ số của 3 và 4 là bao nhiêu?
- HS trả lời 3:4 hoặc
3
4
- Hãy chọn kết quả đúng ở phần c.
-
- Vậy tỉ số 4:3 là tỉ số của bao nhiêu?
- Là tie số của 4 với 3
- Lưu ý nhấn mạnh: Tỉ số cua hai số a và b
- HS lắng nghe
phai được viết theo đúng thứ tự là a : b hay
a
b
Bài 2.
-
- HS đọc bài
- HS xác định yêu cầu
-Làm thế nào để tìm tỉ số của a và b?
- Ta lấy a: b
Lưu ý: Tì sô cúa hai sô a và b phài được viết theo đúng thứ tự a : b.
- HS thực hành, làm cá nhân vào vở
- HS làm bài
-Gọi HS trình bày
-
- HS giải thích kết quả
-
- Nhận xét, phần c, có điểm nào khác với
- ở phần c, số b là phân số
phần a,b?
Qua đó, phân biết phân số và tỉ số?
- Phân số có tử sô và MS đều là số tự nhiên.
- Tỉ số là thương của 2 số, trong đó, 2 số đó
có thể là STN hoặc PS
*Củng cố, dặn dò
-Tiết học vừa rồi chúng ta đã được học nội Học về tỉ số
dung gì?
-Về nhà các em có thể luyện tập thêm cách - -HS nghe để thực hiện.
đọc, viết tỉ số cho thành thạo và chuẩn bị
cho tiết 2
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 6. GIỚI THIỆU VỀ TỈ SỐ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
- Hiểu dược ý nghĩa về tỉ số cùa hai số. Luyện đọc, viết tỉ số của hai số
Làm quen với sơ đồ biêu thị tì số của hai số.
- Phát triển các NL toán học như: Thông qua việc quan sát, lập luận, thực hành, diễn đạt khi
học về tỉ số của hai sổ, cách đọc, viết và quan sát sơ đồ đoạn thẳng biêu diễn tỉ số cùa hai số.
HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giai quyết vấn dề toán
học, NL giao liếp toán học.
*Năng lực chung: -Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm
và thảo luận, trình bày kết quả.
*Phẩm chất: -Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học
tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Chuẩn bị một số tình huống đơn giản dẫn tới nhu cầu sử dụng phép chia để so sánh hai số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
Trò chơi Ai nhanh hơn?
GV đưa ra một số yêu cầu, HS nào có câu
trả lời nhanh thì ra tín hiệu.
HS trả lời – nhận xét
Tỉ số của 3 và 5 là bao nhiêu?
Tỉ số của 5 và 3 là bao nhiêu?
GV viết bảng, yêu cầu HS đọc: Tỉ số 3:7;
4/3
-GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài.
B. Luyện tập thực hành
*Mục tiêu: HS Tìm được tỉ số của 2 số. Hiểu được ý nghĩa tỉ số. Làm quen với sơ đồ
biểu thị tì số của hai số.
Bài 3. Gọi HS đọc đề bài
HS đọc
- Bài tập có mấy yêu cầu?
BT có 3 yêu cầu
-Muốn tìm tỉ số của số a với số b ta làm thế
Ta lấy số a chia số b
nào?
Muốn tìm tỉ số cúc màu xanh và số cúc màu Số cúc màu xanh chia số cúc màu đỏ
đỏ ta làm thế nào?
Số cúc màu xanh là bao nhiêu?
Số cúc màu xanh là 4c
Số cúc màu đỏ là bao nhiêu?
Số cúc màu đỏ là 5c
Vậy tỉ số của số cúc màu xanh với số cúc
4:5 hoặc 4/5
màu đỏ là bao nhiêu?
Tương tự như vậy, thực hiện phần b,c
GV gọi HS trình bày cách viết tỉ số ở từng
HS trình bày, nhận xét, bổ sung.
phần
GV nhận xét, tuyên dương
-Muốn tìm tỉ số của 2 số ta làm thế nào?
Muốn tìm tỉ số của 2 số ta lấy số thứ nhất
chia cho số thứ hai.
Bài 4. Gọi HS đọc bài.
HS đọc bài.
Em hiểu số tiền tiết kiệm cùa Châu gấp 4
- Nếu số tiền của Nguyên là 1 phần thì số
lẩn số tiền tiết kiệm cùa Nguyên là thế nào? tiền cùa Châu bằng 4 phần.
- Quan sát sơ đồ đoạn thẳng, trong đó số -HS lắng nghe
tiền của Nguyên biểu diễn bằng 1 đoạn
thẳng, so tiền của Châu biểu diễn bằng 4
đoạn thẳng (các đoạn thẳng bằng nhau).
-Thảo luận nhóm đôi: Hãy trao đổi, suy
HS thảo luận nhóm đôi. Trả lời câu hỏi.
nghĩ để tìm tỉ số số tiền của Nguyên và số
tiền của Châu.
-Gọi các nhóm trình bày
Các nhóm trình bày, nhận xét, đặt câu hỏi
nếu có.
-GV nhận xét chung
- GV tóm tăt tiên trình giãi bài toán: số tiền
HS lắng nghe
tiết kiệm cùa Nguyên chiếm 1 phần thì của
Châu chiếm 4 phần Sơ đồ hoá
Chuyển dịch về ngôn ngữ tỉ số.
- Ngược lại, tỉ số số tiền của Nguyên và số
tiền của Châu là ¼ nghĩa là số tiền của
Nguyên 1 phần thì số tiền của Châu bằng 4
phần như thế.
HS lắng nghe
C. Hoạt động vận dụng
*Mục tiêu: HS làm quen với sơ đồ biêu thị tì số của hai số.
Bài 5. Yêu cầu HS tự đọc bài
HS đọc bài
Số vở của Minh bằng 2/5 số vở của Khuê
Nghĩa là số vở của Minh là 2 phần thì số vở
nghĩa là gì?
của Khuê bằng 5 phần như thế.
GV hướng dẫn biểu diễn trên sơ đồ đoạn
HS quan sát
thẳng.
Qua sơ đồ, hãy thực hiện các yêu cầu của
HS thực hiện
bài tập. Suy nghĩ tìm cách chuyển dịch về
ngôn ngữ tỉ số của hai sô rồi viết câu trả lời.
Yêu cầu HS chia sẻ cùng bạn
HS chia trẻ trong nhóm
Gọi HS trình bày trước lớp
- Trả lời:
a) Tỉ số giữa số vở của Minh và số vở
của Khuê là 2 : 5 hay 2/5.
b) Tỉ số giữa số vở của Khuê và số vở
của Minh là 5 : 2 hay 5/2
c) Ti sô giữa số vở của Minh và tổng số
vở của hai bạn là 2 : 7 hay 2/7
-
Nói cho bạn nghe cách làm.
Như vậy, tỉ số của 2 số có thể được biểu thị
qua sơ đồ đoạn thẳng.
Hãy lấy ví dụ minh chứng
HS phát biểu
Củng cố, dặn dò
- Qua bài này, các em biết thêm được điêu
-HS phát biểu, nhắc lại nội dung bài
gì?
- Nhắc HS về nhà, các em ôn các vân đề: Tỉ
số của hai số, cách đọc, viết các tỉ số; quan
sát sơ đồ đoạn thẳng biều diễn tỉ số cua hai
số rồi tìm cách chuyển dịch về ngôn ngữ tỉ
số của hai số.
Tìm tình huống thực tế liên quan den ti số
cua hai số, hôm sau chia sé với các bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 7. TÌM HAI SỐ KHI BIÉT TỔNG VÀ TỈ SỐ CÙA HAI SỐ ĐÓ (TIẾT 1)
I. YÊU CÀU CÂN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
Biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết tông và tỉ sô cua hai sô dó” và vận dụng
giải quyết một số vẩn đề thực tiền đơn gian.
Phát triển các NL toán học: HS có cơ hội dược phát triển NL tư duy và lập luận toán
học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học.
*Năng lực chung: -Phát triển năng lực quan sát, lập luận, thực hành, diễn đạt khi học
về dạng toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số cùa hai số đó”
*Phẩm chất: -Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả
học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-
Chuẩn bị một số tình huống đơn gian dần tới nhu cầu tìm hai số khi biết tống và tì
số cùa hai số đó.
-
Bàng phụ, phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHÙ YÉU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
- Chia sẻ 1 tình huống thực tế liên quan den
HS chia sẻ
tỉ số của hai số.
Tổ chức cho HS quan sát tranh và TLCH
HS quan sát tranh
Có mấy loại bóng?
Có 2 loại bóng (xanh và dò).
Tổng số bóng của cả hai loại là bao nhiêu
Có tất cá (nghĩa là: tổng số bóng xanh và
quả?
do) 15 quà bóng
- Tỉ sô bóng xanh và bỏng đó bao nhiêu?
Tỉ sô bóng xanh và bóng đó là 2/3
Tính số bóng xanh và số bóng đỏ.
Bài toán đưa ra đã cho biết gì?
Cho biết tổng số bóng của 2 loại và tỉ số
của 2 loại bóng đó
Bài toán yêu cầu gì?
Tìm hai loại bóng xanh và bóng đỏ
Vậy làm thế nào để tìm hai số khi biết Tổng HS lắng nghe
và tỉ số của hai số đó, chúng ta cùng tìm
hiểu.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
*Mục tiêu: HS biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết tông và ti sô cua hai so dó”
Bài 1. Đọc và phân tích bài toán.
- 2 HS đọc, phân tích. HS khác theo dõi
+ Bài toán cho biêt: Tòng hai sô 15. Ti sô
của hai sô là 2/3.
+ Bài toán hói: “'Tìm hai số đó”.
Tỉ số cảu hai số là 2/3 biểu thị điều gì?
Nếu số bé là 2 phần bằng nhua thì số lớn là
3 phần như thế
GV hướng dẫn HS biểu thị tỉ số bằng sơ đồ. HS quan sát
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm: thào luận
HS quan sát sơ đô, suy nghĩ tìm cách giải
cách tìm hai số khi biết tổng và tỉ sô của
quyết vấn đề và chia sẻ với bạn cùng nhóm.
hai số đó
GV gợi ý:
Có tất cá bao nhiêu phần bằng nhau?
Có tất cà 2 + 3 = 5 phân bảng nhau
5 phần này có giá trị bằng bao nhiêu?
5 phần này có giá trị bằng tổng là 15
Vậy muốn tìm giá trị 1 phần ta làm thế nào? Tính giá trị 1 phẩn 15:5 = 3
Muốn tìm sổ bé ta phái làm gì?
Lấy giá trị 1 phần nhân với số phần tương
ứng, ta có: số bé là: 3 x 2 = 6
Vậy số lớn bằng bao nhiêu?
Số lớn là: 3 X 3 = 9 hoặc 15-6 = 9
- Gọi HS trình bày
HS nêu câu lời giải và trinh bày bài giải
như SGK.
-
GV chốt lại: Với dạng “Tìm hai số
khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”, khi giải
thường tiến hành theo các bước:
+ Bước 1: Vẽ sơ đồ.
+ Bước 2: Tìm tống số phần bằng nhau.
+ Bước 3: Tìm giá trị một phần.
+ Bước 4: Tìm số bé.
+ Bước 5: Tìm số lớn.
HS lắng nghe, nhắc lại
- Yêu cầu HS thực hành qua ví dụ: Tìm hai
HS trình bày theo các bước giải.
số khi biết tổng của hai số là 21. Tỉ số
của hai số là 2/5.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
*Mục tiêu: HS luyện tập cách tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số
Bài 1. Yêu cầu HS đọc
HS đọc bài.
- Hướng dẫn HS nhận biết dạng toán: 'Tìm
HS xác định tổng, tỉ số của hai số trong
hai số khi biết tồng và tỉ số của hai số đó”. từng trường hợp.
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
HS làm vở, đổi vở kiểm tra chéo nếu làm
xong.
- Gọi HS trình bày bài.
HS trình bày, nhận xét.
- GV nhận xét chung
Bài 2. Gọi HS đọc bài
- Hướng dẫn HS nhận biết dạng toán: 'Tìm
HS xác định tổng, tỉ số của số lít sơn màu
hai số khi biết tồng và ti số của hai số đó”. xanh và số lít sơn màu trắng.
- HS làm bài nhóm đôi
-
Vẽ sơ đô, suy nghi tìm môi quan hệ
giữa số lít sơn xanh, trắng và tổng rồi chia
sè với bạn cùng nhóm
-
HS trình bày bài vào vở
- Yêu cầu HS đôi vờ, chừa bài và nói cho
HS trao đổi vở, 1 HS làm bảng lớp.
bạn nghe cách làm.
Nhận xét, báo cáo các bài làm. Đặt câu hỏi
nếu có.
GV nhận xét chung.
Chốt lại các bước giải.
*Củng cố, dặn dò
-Tiết học vừa rồi chúng ta đã được học nội Tìm cách tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
dung gì?
của hai số
-Về nhà các em có thể tìm thêm các bài
toán có dạng cần tìm 2 số khi biết tổng và tỉ - -HS nghe để thực hiện.
số của hai số đó và chuẩn bị cho tiết 2
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 7. TÌM HAI SỐ KHI BIÉT TỔNG VÀ TỈ SỐ CÙA HAI SỐ ĐÓ (TIẾT 2)
I. YÊU CÀU CÂN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
Biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và ti sô của hai số đó” và vận dụng
giải quyết một số vẩn đề thực tiền đơn giản.
Phát triển các NL toán học: HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán
học, NL giải quyết vấn đaề toán học, NL giao tiếp toán học.
*Năng lực chung: -Phát triển năng lực quan sát, lập luận, thực hành, diễn đạt khi học
về dạng toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số cùa hai số đó”
*Phẩm chất: -Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả
học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.
-
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Chuẩn bị một số tình huống đơn giản dần tới nhu cầu tìm hai số khi biết tống và tỉ
số cùa hai số đó.
III.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHÙ YÉU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
Tổ chức cho HS chơi Truyền điện. Yêu cầu HS tham gia chơi. Lắng nghe nhận xét, bổ
Nối tiếp nhắc lại các bước giải trong dạng
sung (nếu có)
toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai
số đó.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
*Mục tiêu: HS luyện tập cách tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số
Bài 3. Gọi HS đọc bài
Hướng dẫn HS nhận biết dạng toán: 'Tìm
HS xác định tổng, tỉ số của số gạo tẻ và số
hai số khi biết tồng và tỉ số của hai số đó”.
gạo nếp.
HS làm bài nhóm đôi
-
Vẽ sơ đô, suy nghĩ tìm mối quan hệ
giữa số lít sơn xanh, trắng và tổng rồi chia
sè với bạn cùng nhóm
HS trình bày bài vào vở, 1 HS làm bảng
phụ
- Yêu cầu HS đôi vờ, chữa bài và nói cho
HS trao đổi vở, Nhận xét, báo cáo các bài
bạn nghe cách làm.
làm.
Chữa bài trên bảng phụ. Đặt câu hỏi nếu
có.
GV nhận xét chung.
Chốt lại các bước giải.
D. Hoạt động vặn dụng
*Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức để làm các bài tập liên quan đến thực tế cuộc sống.
- Yêu cầu HS tự đọc, phân tích bài toán
HS tự đọc, phân tích bài toán
Em hiểu số tiền tiết kiệm của chị Linh gấp
Số tiền tiết kiện của Phúc là 1 phần thì số
4 lần số tiền tiết kiệm của Phúc là thế nào?
tiền tiết kiệm của chị Linh là 4 phần
- Yêu cầù HS trình bày bài làm vào vở.
HS làm vở cá nhân
HS trao đổi vở, chia sẻ với bạn cách mình
làm.
- Gọi HS trình bày bài làm
-
1 HS trình bày, giải thích cách làm
-
Nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét chung.
-
Đặt 1 tình huống có trong thực tế
HS nêu tình huống. HS khác nhận xét.
liên quan đến dạng toán Tìm hai số khi biết
Tổng và tỉ số của hai số đó.
Lựa chọn 1 tình huống yêu cầu HS nêu
HS chia sẻ.
cách tìm
GV nhận xét
(*) Cúng cố, dặn dò
-
Qua bài này, các em biết thêm được
điều gì?
Biết cách tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó.
- Nhắc HS về nhà, các em đọc lại cách giái
dạng toán “Tìm hai sô khi biết tông và ti so
cua hai so đó”.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 8. TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (Tiết 1)
I. YÊU CÀU CÂN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
Biêt cách giãi bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ sô của hai số dó" và vận dụng
giải quyết một số vẩn đề thực tiễn đơn giản.
Phát triển các NL toán học: HS có cơ hội dược phát triên NL tư duy và lập luận toán
học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học.
*Năng lực chung: -Phát triển năng lực quan sát, lập luận, thực hành, diễn đạt khi học
về dạng toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”
*Phẩm chất: -Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả
học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
III.
-
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Chuẩn bị một số tình huống đơn gian dần tới nhu cầu Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ
số của hai số đó.
-
III.
Bàng phụ, phiếu học tập.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHÙ YÉU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
Tổ chức cho HS quan sát tranh và TLCH
HS quan sát tranh
Có mấy loại hộp?
Có 2 loại bóng (hộp to và hộp nhỏ).
Hộp to hơn hộp nhỏ bao nhiêu chiếc bút
Hộp to có nhiêu hơn hộp nhỏ 24 cliiêc bút
màu?
màu
Vậy Hiệu số hộp bóng to với bóng nhỏ là
Hiệu sô cùa hai loại bút màu đó là 24.
bao nhiêu?
- Tỉ sô hộp to và hộp nhỏ bao nhiêu?
Tỉ sô số bút màu trong hộp hộp to và hộp
nhỏ là 5/3
Tính số bút màu trong hộp hộp to và hộp
nhỏ
Bài toán đưa ra đã cho biết gì?
Cho biết hiệu số bút màu ở thộp to và hộp
nhỏ cùng với tỉ số của bút màu trong hộp to
với hộp nhỏ
Bài toán yêu cầu gì?
Tìm số bút màu trong hộp hộp to và hộp
nhỏ
Vậy làm thế nào để tìm hai số khi biết Hiệu
HS lắng nghe
và tỉ số của hai số đó, chúng ta cùng tìm
hiểu.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
*Mục tiêu: HS biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”
Bài 1. Đọc và phân tích bài toán.
- 2 HS đọc, phân tích. HS khác theo dõi
+ Bài toán cho biêt: Hiệu hai sô 24. Tỉ số
của hai số là 5/3.
+ Bài toán hói: “'Tìm hai số đó”.
Tỉ số cảu hai số là 5/3 biểu thị điều gì?
Nếu số lớn là 5 phần bằng nhau thì số bé là
3 phần như thế
GV hướng dẫn HS biểu thị tỉ số bằng sơ đồ. HS quan sát
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm: thào luận
HS quan sát sơ đô, suy nghĩ tìm cách giãi
cách tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai quyết vấn đề và chia sẻ với bạn cùng nhóm.
số đó
GV gợi ý:
Số lớn hơn số bé mấy phần?
Tìm hiệu số phần bằng nhau 5 - 3 = 2
2 phần này có giá trị bằng bao nhiêu?
2 phần này có giá trị bằng tổng là 24
Vậy muốn tìm giá trị 1 phần ta làm thế nào? Tính giá trị 1 phẩn 24:2 = 12
Muốn tìm sổ lớn ta phái làm gì?
Lấy giá trị 1 phân nhân vời số phần tương
ứng, ta có: số lớn là: 12 x 5 = 60
Vậy số bé bàng bao nhiêu?
Số bé là: 12 x 3 = 36 hoặc 60 - 24 = 36
- Gọi HS trình bày
HS nêu câu lời giái và trinh bày bài giài
như SGK.
- GV chốt lại: Với dạng “Tìm hai số khi
biết hiệu và ti sô cua hai sô đó”, khi giai
thường liến hành theo bon bước:
+ Bước 1: Vẽ sơ đồ.
+ Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau.
HS lắng nghe, nhắc lại
+ Bước 3: Tìm giá trị một phân.
+ Bước 4: Tìm số lớn
+ Bước 5: Tìm sô bé
Lưu ý, HS có thể tìm số lớn trước hoặc số
bé trước đều được.
- Yêu cầu HS thực hành qua ví dụ: Tìm hai
HS trình bày theo các bước giải.
số khi biết hiệu của hai số là 6. Tỉ số của
hai số là 2/5.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
*Mục tiêu: HS luyện tập cách tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số
Bài 1. Yêu cầu HS đọc
HS đọc bài.
- Hướng dẫn HS nhận biết dạng toán: 'Tìm
HS xác định hiệu, tỉ số của hai số trong
hai số khi biết hiệu và ti số của hai số đó”. từng trường hợp.
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
HS làm vở, đổi vở kiểm tra chéo nếu làm
xong.
- Gọi HS trình bày bài.
HS trình bày, nhận xét.
- GV nhận xét chung
Bài 2. Gọi HS đọc bài
- Hướng dẫn HS nhận biết dạng toán: 'Tìm
HS xác định hiệu, tỉ số của cuộn dây màu
hai số khi biết hiệu và ti số của hai số đó”. xanh và cuộn dây màu đỏ
- HS làm bài nhóm đôi
-
Vẽ sơ đô, suy nghi tìm môi quan hệ
giữa cuộn dây màu xanh và cuộn dây màu
đỏ và hiệu rồi chia sè với bạn cùng nhóm
-
HS trình bày bài vào vở
- Yêu cầu HS đôi vờ, chừa bài và nói cho
HS trao đổi vở, 1 HS làm bảng lớp.
bạn nghe cách làm.
Nhận xét, báo cáo các bài làm. Đặt câu hỏi
nếu có.
GV nhận xét chung.
Chốt lại các bước giải.
*Củng cố, dặn dò
-Tiết học vừa rồi chúng ta đã được học nội Tìm cách tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số
dung gì?
của hai số
-So sánh các bước giải của dạng toán tìm
hai số khi biết tổng -tỉ số với dạng toán tìm - Nêu bước làm giống, khác nhau.
hai số khi biết hiệu -tỉ số
-
-Về nhà các em có thể tìm thêm các bài toán có dạng cần tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ - -HS nghe để thực hiện.
số của hai số đó và chuẩn bị cho tiết 2
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 
Một quyển sách hay là đời sống xương máu quý giá của một tinh thần ướp hương và cất kín cho mai sau. (J.Milton)
Nhúng mã HTML
Nhúng mã HTML
Nhúng mã HTML
Nhúng mã HTML
https://youtube.com/watch?v=98MAU2zffJQ&feature=shared





